Lac Hong Tech tham gia Giải Sao Khuê năm 2024
Lac Hong Tech tham gia Giải Sao Khuê năm 2024

Lac Hong Tech tham gia Giải Sao Khuê năm 2024

Ngày 16/3/2024  Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Lạc Hồng (Lac Hong Tech) tham gia giải Sao Khuê với hai sản phẩm phần mềm đó là: Phần mềm Giám định và bồi thường trực tuyến iProcess (Phần mềm Giám định và bồi thường trực tuyến) và Giải pháp Quản lý cây xăng thông minh SmartGas

Sao Khuê là hoạt động đánh giá chuyên môn uy tín của ngành phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin tại Việt Nam 

Chương trình Sao Khuê là hoạt động đánh giá chuyên môn tin cậy, uy tín nhất của ngành phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) Việt Nam. Chương trình bình chọn và công nhận các sản phẩm, dịch vụ xuất sắc, uy tín hàng đầu của ngành công nghiệp phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam do Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) tổ chức hàng năm, bắt đầu từ năm 2003. Các sản phẩm, dịch vụ được trao giải thưởng Sao Khuê có chất lượng, hiệu quả vượt trội và luôn được khách hàng tin tưởng, lựa chọn, tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Lac Hong Tech tham gia Giải Sao Khuê năm 2024

Năm 2024, Bộ Thông tin và Truyền thông định hướng “Dữ liệu số, Quản trị số, phát triển công nghiệp công nghệ số và số hóa các ngành kinh tế” là 4 ưu tiên chính của Chuyển đổi số quốc gia, tạo động lực để phát triển kinh tế; Chiến lược Chuyển đổi số Việt Nam định hướng đến năm 2030 là nền tảng số, toàn dân, toàn diện. Giải thưởng Sao Khuê luôn đồng hành, phát triển và thay đổi để bắt kịp xu thế của ngành CNTT Việt Nam nói riêng và tiến trình Chuyển đổi số quốc gia nói chung. Cơ cấu nhóm, lĩnh vực dành cho các sản phẩm, nền tảng, dịch vụ, giải pháp CNTT xuất sắc tham gia Giải thưởng Sao Khuê 2024 chuyển mình theo các trụ cột phát triển Chính phủ số, Kinh tế số, Xã hội số.

Bước sang năm thứ 21, Giải thưởng Sao Khuê 2024 sẽ được xét trao cho 08 nhóm:

  • Nhóm 1: Chính phủ, Chính quyền, Khu vực công
  • Nhóm 2: Cộng đồng & Người dân
  • Nhóm 3: Quản trị Doanh nghiệp
  • Nhóm 4: Kinh tế – Công nghiệp
  • Nhóm 5: Thị trường – Tiêu dùng
  • Nhóm 6: Hạ tầng – Công nghệ số
  • Nhóm 7: Đổi mới sáng tạo
  • Nhóm 8: Dịch vụ số

Lac Hong Tech tham gia giải Sao Khuê với những sản phẩm công nghệ nổi bật, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường 

Ngày 16/3/2024 Lac Hong Tech tham gia giải Sao Khuê với hai sản phẩm nổi bật là: Phần mềm Giám định và bồi thường trực tuyếnGiải pháp Quản lý cây xăng thông minh SmartGas. Tại buổi trình bày trước Hội đồng Ban giám khảo, các sản phẩm phần mềm của Lac Hong Tech đều được đánh giá cao ở tính năng tiện ích và tính ứng dụng tốt. 

Đại diện Lac Hong Tech thuyết trình sản phẩm
Đại diện Lac Hong Tech thuyết trình sản phẩm

Phần mềm Giám định và Bồi thường Trực tuyến được tích hợp với hệ thống “lõi bảo hiểm” và các phần mềm vệ tinh khác để đáp ứng các mục tiêu quan trọng như: Quản lý hiệu quả công tác giám định và bồi thường nghiệp vụ tập trung trên một hệ thống thống nhất; Giúp rút ngắn thời gian giải quyết sự vụ; Giúp nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí trong công tác giám định và bồi thường; Tạo hồ sơ điện tử nhanh chóng. 

Trên thực tế, phần mềm Giám định và bồi thường trực tuyến đã được Lac Hong Tech triển khai cho nhiều đơn vị bảo hiểm xe cơ giới trên cả nước và đã thu được nhiều thành tựu đáng kể. 

Giải pháp Quản lý cây xăng thông minh SmartGas có chức năng chính là quản lý trụ bơm xăng dầu tại cửa hàng và tại trạm cấp phát nội bộ nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro trong quá trình bán hàng. Đặc biệt hơn, SmartGas giúp nhà quản lý theo dõi chính xác các hoạt động nhập hàng, bán hàng, xuất hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng và chính xác. 

Lễ công bố, trao giải và vinh danh giải Sao Khuê sẽ được diễn ra vào sáng ngày 13/4/2024.

Minh họa backdoor (màu đỏ) cho phép tin tặc xâm vượt qua các lớp bảo vệ để xâm nhập máy tính người dùng. Ảnh: Imperva
Âm mưu tấn công mạng rúng động ngành công nghệ

Âm mưu tấn công mạng rúng động ngành công nghệ

Khi rà soát hệ thống tại Microsoft, nhà phát triển Andres Freund tìm thấy một chương trình lạ và phát hiện này gây chấn động khắp thế giới.

Tháng trước, Andres Freund, kỹ sư phần mềm Microsoft, 38 tuổi sống ở San Francisco, nhận ra bản mới nhất của chương trình mã nguồn mở xz Utils bị một nhà phát triển nào đó cố tình tạo backdoor (cửa hậu), có thể ảnh hưởng đến hàng triệu máy chủ Internet.

Freund thường làm việc trên PostgreSQL – phần mềm cơ sở dữ liệu nguồn mở. Trong khi chạy một số tính năng, anh nhận thấy ứng dụng đăng nhập máy tính từ xa SSH (Secure Shell) ngốn nhiều sức mạnh xử lý hơn bình thường. Freund đã truy tìm nguyên nhân trong bộ công cụ nén dữ liệu xz Utils và phát hiện dữ liệu bị làm giả một cách có chủ đích. Ai đó đã cài mã độc trong các phiên bản mới nhất của xz Utils. Đoạn code nhỏ cho phép người tạo ra nó chiếm quyền điều khiển kết nối SSH của người dùng và bí mật chạy đoạn mã của riêng họ trên máy của người bị tấn công.

Phát hiện của Freund ngay lập tức gây chấn động cả ngành công nghệ vì backdoor này có thể chỉ là khúc dạo đầu của cuộc tấn công mạng với quy mô hàng trăm triệu thiết bị toàn cầu. Các chuyên gia tin rằng nếu thành công, vụ hack có thể gây ra thiệt hại vô cùng lớn.

Âm mưu tấn công mạng rúng động ngành công nghệ
Minh họa backdoor (màu đỏ) cho phép tin tặc xâm vượt qua các lớp bảo vệ để xâm nhập máy tính người dùng. Ảnh: Imperva

New York Times dẫn lời Alex Stamos, giám đốc công ty nghiên cứu an ninh SentinelOne: “Đây là backdoor phổ biến và hiệu quả nhất từng được cài cắm trong bất kỳ phần mềm nào từng được tìm thấy. Nếu không được phát hiện kịp thời, backdoor này sẽ cung cấp cho hacker ‘chìa khóa vạn năng’ để xâm nhập bất kỳ máy tính nào trong số hàng trăm triệu máy tính khắp thế giới đang chạy SSH”. Chìa khóa này còn cho phép tin tặc đánh cắp thông tin cá nhân, cài đặt phần mềm độc hại làm tê liệt hệ thống, gây ra tình trạng gián đoạn nghiêm trọng cho các cơ sở hạ tầng trọng yếu mà không bị phát hiện.

Trong khi đó, Satnam Narang, nhà nghiên cứu bảo mật của công ty an ninh mạng Tenable, nói với Reuters: “Chúng ta thực sự đã tránh được một viên đạn. Đó là một trong những khoảnh khắc mọi người phải lau mồ hôi trán và nói với nhau: Chúng ta thực sự quá may mắn”.

Việc cài cắm lỗ hổng, chuẩn bị cho một cuộc tấn công bất thành khiến giới công nghệ phải đánh giá lại quy trình, sự an toàn của phần mềm mã nguồn mở. Tính minh bạch và linh hoạt của quy trình này là nền tảng cho nền kinh tế Internet nhưng lại phụ thuộc vào đội ngũ tình nguyện viên.

Lasse Collin, một tình nguyện viên của hệ thống mã nguồn mở, cho biết người tạo backdooor là Jia Tan – đã giả danh tình nguyện viên, tham gia vào quá trình phát triển XZ Utils từ tháng 6/2022. Reuters cho biết họ không thể xác định danh tính của Tan nhưng nhiều người đã kiểm tra thông tin và xác nhận đây là một hacker, thậm chí tổ chức tội phạm mạng chuyên nghiệp.

Minh hoạ hệ thống bị tấn công. Ảnh: Reuters
Minh hoạ hệ thống bị tấn công. Ảnh: Reuters

Trên X, CEO Microsoft Satya Nadella gửi lời cảm ơn đến Freund. Ông nói đây là phát hiện đáng kinh ngạc và sự tò mò, khéo léo của kỹ sư đã giúp mọi người tránh được một mối nguy lớn.

Arasaratnam cho biết, những tình nguyện viên duy trì phần mềm nền tảng cho Internet như Andres Freund thường được trả lương thấp, thậm chí làm những việc không ai biết đến. Nhưng phát hiện mới cho thấy nhiều tin tặc, điệp viên có thể giả danh, trà trộn vào hệ thống và cài cắm những mã nguồn độc hại. Điều này cũng gióng lên hồi chuông cảnh báo chính phủ các nước cần cân nhắc về những rủi ro có thể xảy ra và có những thay đổi cần thiết về việc bảo vệ hệ thống phần mềm mã nguồn mở.

Anjana Rajan, trợ lý Giám đốc Mạng Quốc gia Mỹ, nói với Politico: “Chúng tôi đang tiến hành nhiều cuộc thảo luận về những gì cần làm tiếp theo để bảo vệ mã nguồn mở, sau phát hiện chấn động trên”.

Cơ quan An ninh mạng và Cơ sở hạ tầng Mỹ (CISA) cho biết họ đã dựa vào các công ty Mỹ, dùng phần mềm mã nguồn mở để phục vụ cộng đồng xây dựng và duy trì phần mềm đó. Cố vấn CISA Jack Cable nói với Reuters rằng gánh nặng đặt lên vai các công ty công nghệ không chỉ là kiểm tra phần mềm mà còn phải “đóng góp trở lại và giúp xây dựng hệ sinh thái nguồn mở bền vững”. Chính CISA đang nhận được rất nhiều giá trị từ cộng đồng này.

Nguồn: vnexpress.net, đăng tải ngày 07/4/2024. 

Khái niệm on-premise. So sánh on-premise và cloud
Khái niệm on-premise. So sánh on-premise và cloud

Khái niệm cơ bản về On-premise

On-premise ( còn được gọi là on-prem hoặc on-premises) đề cập đến việc triển khai và quản lý hệ thống và ứng dụng trên cơ sở hạ tầng máy chủ và phần cứng tại vị trí vật lý của tổ chức hoặc doanh nghiệp. Nhóm CNTT quản lý và duy trì các tài nguyên đồng thời cung cấp các quyền kiểm soát trực tiếp đối với phần cứng, bảo mật và hiệu suất.

Khái niệm on-premise. So sánh on-premise và cloud

Ưu điểm của On Premise

Kiểm soát hoàn toàn dữ liệu và hệ thống

Do dữ liệu và ứng dụng được lưu trữ và quản lý trực tiếp tại nơi làm việc, tổ chức có khả năng kiểm soát hoàn toàn an ninh và tuân thủ quy định.

Hiệu suất và tùy chỉnh cao

Việc có thể kiểm soát trực tiếp cơ sở hạ tầng cho phép tùy chỉnh và điều chỉnh tùy theo nhu cầu cụ thể của tổ chức, giúp tối ưu hiệu suất.

Bảo mật và tuân thủ

Bằng cách duy trì trung tâm dữ liệu riêng, bạn có thể kiểm soát các giải pháp bảo mật tại chỗ, giúp tuân thủ các quy định về quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu. Điều này quan trọng đối với các tổ chức xử lý dữ liệu nhạy cảm hoặc hoạt động trong các ngành được quản lý.

Sử dụng mạng nội bộ

Việc có mạng nội bộ cục bộ, nếu được thiết lập và quản lý đúng cách, sẽ cung cấp một hệ thống đáng tin cậy. Dữ liệu quan trọng sẽ luôn có sẵn mà không phụ thuộc vào internet.

 

Nhược điểm của On-premise

Chi phí cao

Đầu tư ban đầu và các chi phí liên quan tới cơ sở hạ tầng, bảo trì và quản lý có thể tạo ra áp lực tài chính lớn đối với tổ chức.

Yêu cầu kỹ thuật cao

Việc xây dựng và duy trì cơ sở hạ tầng máy chủ và hệ thống đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao và đội ngũ IT có kỹ năng.

Khó khăn trong việc chia sẻ dữ liệu

Việc gửi dữ liệu ra ngoài hay ra các địa điểm, quốc gia khác có thể bị lỗi hoặc khó khăn trong việc kiểm soát bảo mật thông tin khi ra ngoài hệ thống. Việc truyền tải thông tin cũng có thể bị ảnh hưởng trong phương thức truyền đi.

Thiếu tính cơ động

Việc xây dựng thêm cơ sở vật chất và di chuyển dữ liệu tốn nhiều thời gian. Trong một số trường hợp hệ thống không thể kết nối được mạng internet thì sẽ khó có thể truy cập được nội dung từ xa hay trên các thiết bị khác.

 

Sự phân biệt giữa On-premise và Cloud Computing

 

On-premise      Cloud     
Trung tâm dữ liệu tập trung

Mã hóa dữ liệu có độ bảo mật cao

Phần cứng có thể tùy chỉnh, hệ thống xây dựng theo mục đích

Dễ triển khai

Dễ dàng thay đổi quy mô

Chi phí đầu tư cao

Thanh toán theo chu kỳ

Khả năng hiển thị và kiểm soát dữ liệu

Sao lưu và phục hồi dữ liệu

Rủi ro dừng hoạt động

 

Tương lai của On-premise trong môi trường công nghệ hiện đại

Xu hướng dần chuyển dịch sang Cloud với sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ điện toán đám mây và sự phát triển của internet. Các đơn vị vừa và nhỏ thường sẽ lựa chọn ngay dịch vụ Cloud nhưng đối với các đơn vị lớn, đơn vị có nghiệp vụ riêng biệt cần bảo mật dữ liệu sẽ lựa chọn on-premise. Với việc ngày càng phát triển của các ứng dụng bảo mật dữ liệu. Giải pháp on-premise sẽ không còn trở nên cần thiết khi các điểm mạnh dần bị Cloud thay thế.

 

Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Vào ngày 17/4/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân (Nghị định 13) để giải quyết những vấn đề phức tạp đang diễn ra trong thời đại số. Nghị định 13 có hiệu lực từ ngày 01/7/2023.

Cùng với Luật An ninh mạng (Luật số 24/2018/QH14) ngày 12 tháng 6 năm 2018 và văn bản hướng dẫn thi hành đầu tiên là Nghị định số 53/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022, Nghị định 13 là văn bản pháp lý thứ 3 được ban hành của Chính phủ nằm tăng cường khung pháp lý điều chỉnh các hoạt động trên không gian mạng. Nghị định 13 quy định chi tiết hơn về nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu và an ninh mạng đối với các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.

Ai cần phải tuân thủ?

Nghị định 13 áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài có liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân tại Việt Nam.

Mặc dù có các yêu cầu tương tự so với Quy định chung về bảo vệ dữ liệu của Liên minh Châu Âu (“GDPR”), nhưng Nghị định 13 có một số điểm khác biệt đáng kể, chẳng hạn như các yêu cầu đối với chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, hình thức lấy sự đồng ý của chủ thể dữ liệu, báo cáo đánh giá tác động và căn cứ hợp pháp để xử lý dữ liệu cá nhân.

Các công ty đã ban hành các chính sách và triển khai các hoạt động quản lý quyền riêng tư theo GDPR hoặc theo các quy định về quyền riêng tư khác sẽ không đương nhiên được xem là đã tuân thủ theo Nghị định 13. Với việc Nghị định 13 sẽ có hiệu lực vào ngày 01/7/2023, các doanh nghiệp cần bắt đầu rà soát các chính sách nội bộ và thực tiễn quản lý quyền riêng tư của mình ngay lập tức để xác định các khoảng vênh giữa các chính sách nội bộ và hoạt động triển khai của mình với yêu cầu của Nghị định 13, để lên kế hoạch hành động tương ứng.

Cần làm gì để tuân thủ?

Chúng tôi đã phác thảo trong bảng dưới đây một số yêu cầu tuân thủ chính của Nghị định 13. Xin lưu ý rằng nhiều điều khoản trong Nghị định này được diễn đạt chung chung và việc diễn giải các điều khoản đó gặp nhiều khó khăn. Do thời gian còn lại để triển khai thực hiện Nghị định 13 khá ngắn, chúng tôi hi vọng rằng Bộ Công an sẽ sớm có hướng dẫn cụ thể hơn về cách hiểu và thi hành Nghị định 13. Những hướng dẫn này sẽ hỗ trợ các nỗ lực tuân thủ của doanh nghiệp. Chúng tôi sẽ tiếp tục theo dõi chặt chẽ và cung cấp thông tin cập nhật về việc ban hành những hướng dẫn chi tiết này. Trong thời gian chờ đợi, các doanh nghiệp có thể triển khai thực hiện ngay các công việc sau để tuân thủ Nghị định 13.

Hạng mục Hành động tuân thủ cần thực hiện Mô tả
Xác định vai trò trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân

Phân  công trách nhiệm kèm theo quy trình cho mọi hoạt động xử lý dữ liệu cho các đơn vị có liên quan.

Rà soát lại việc xử lý dữ liệu và kỹ thuật ghi, ví dụ: xử lý theo thời gian thực, xử lý giao dịch, xử lý theo lô hay xử lý đa tiến trình.

Tương ứng với các định nghĩa trong GDPR, Nghị định 13 phân biệt rõ ràng các vai trò khác nhau của những các bên tham gia vào xử lý dữ liệu và quy định trách nhiệm riêng cho từng vai trò. Cụ thể:

Bên Kiểm soát dữ liệu là tổ chức hoặc cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân. Bên Kiểm soát dữ liệu đóng vai trò lớn hơn trong việc thông báo và hợp tác với các cơ quan nếu có sự vi phạm dữ liệu cá nhân. Bên Kiểm soát dữ liệu chịu trách nhiệm cuối cùng trước chủ thể dữ liệu và có nghĩa vụ chứng minh rằng đã có được sự đồng ý trước cho tất cả các hoạt động xử lý.

Bên Xử lý dữ liệu là tổ chức hoặc cá nhân giao kết hợp đồng với Bên Kiểm soát dữ liệu về việc thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân dưới sự hướng dẫn của Bên Kiểm soát dữ liệu. Bên Xử lý dữ liệu có trách nhiệm thông báo cho Bên Kiểm soát dữ liệu về các vi phạm cũng như phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc điều tra khi có vi phạm.

Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu là một vai trò kép, theo đó phải tuân thủ các nghĩa vụ của cả Bên Kiểm soát dữ liệu lẫn Bên Xử lý dữ liệu.

Bên thứ ba là tổ chức hoặc cá nhân không phải Bên Kiểm soát dữ liệu và Bên Xử lý dữ liệu nhưng được phép xử lý dữ liệu cá nhân. Định nghĩa này có thể mở rộng sang bất kỳ ai tham gia vào việc xử lý dữ liệu cá nhân, chẳng hạn như các bên cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ viễn thông, v.v.

 

Xác định loại dữ liệu cá nhân được xử lý Xây dựng hoặc rà soát mô hình quản lý dữ liệu nội bộ và quy tắc vận hành, đồng thời thiết lập hệ thống quản lý và phân loại dữ liệu cho các loại dữ liệu cá nhân khác nhau.

 

Dữ liệu cá nhân là các thông tin liên quan đến một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể khi các thông tin này được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các thông tin khác có thể là thông tin trực tiếp, chữ số, chữ viết, hình ảnh, âm thanh, video và dữ liệu kỹ thuật số.

Nghị định 13 phân loại dữ liệu cá nhân thành hai (2) loại: (i) dữ liệu cá nhân cơ bản và (ii) dữ liệu cá nhân nhạy cảm; đồng thời liệt kê các dữ liệu chính yếu thuộc hai loại này.

Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm: thông tin định danh thông thường, như họ và tên, thời gian sinh, thời gian chết, thông tin liên lạc, tình trạng hôn nhân và mối quan hệ gia đình, quốc tịch, hình ảnh của cá nhân, giới tính, số định danh cá nhân (số căn cước công dân, hộ chiếu, mã số thuế, số bảo hiểm xã hội/số thẻ bảo hiểm y tế, số giấy phép lái xe, số biển số xe), ngoài ra còn gồm thông tin về nhóm máu, tài khoản số và dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động của cá nhân trên không gian mạng.

Dữ liệu cá nhân nhạy cảm được định nghĩa là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, bao gồm: quan điểm chính trị và quan điểm tôn giáo, tình trạng sức khỏe và đời tư (ngoại trừ nhóm máu), dữ liệu sinh trắc học, dữ liệu di truyền, khuynh hướng tình dục, dữ liệu về tội phạm, dữ liệu khách hàng của tổ chức tín dụng, dịch vụ trung gian thanh toán, dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị và các dữ liệu cá nhân nhạy cảm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nghị định 13 áp dụng các nghĩa vụ xử lý và bảo vệ bổ sung đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

 

Xác định căn cứ pháp lý cho việc xử lý dữ liệu cá nhân Trách nhiệm chứng minh rằng dữ liệu có được xử lý hợp pháp hay không thuộc về bên xử lý dữ liệu.

Cần xem xét lại liệu thông lệ, chính sách, các khóa đào tạo và nhật ký hệ thống hiện tại có thể chứng minh việc tuân thủ quy định này hay không. Các quy tắc và chính sách nội bộ có thể bao gồm những mục như: quy tắc và quy trình xử lý dữ liệu cá nhân; ủy quyền cho nhân sự xử lý dữ liệu, quy tắc và quy trình trong trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy trình khắc phục vi phạm này.

Cần đặt ra một cơ chế để đảm bảo sự đồng ý của chủ thể dữ liệu có thể được in hoặc sao chép bằng văn bản (định dạng điện tử có thể được chấp nhận).

Cần đánh giá xem hình thức đồng ý có tuân thủ các yêu cầu tại Nghị định 13 hay không.

Nếu dựa vào các điều kiện khác để xử lý dữ liệu thì đánh giá xem chủ thể dữ liệu có được thông báo hay không.

 

Tương tự GDPR, Nghị định 13 yêu cầu các tổ chức phải có sự đồng ý trước từ phía cá nhân để xử lý dữ liệu của cá nhân đó, và phải tuân thủ các nguyên tắc được nêu trong Điều 3, tức là: quá trình xử lý dữ liệu phải (i) đúng quy định pháp luật; (ii) minh bạch; (iii) chỉ được thực hiện cho (các) mục đích đã tuyên bố; (iv) giới hạn trong mục đích và phạm vi nhất định; (v) sử dụng dữ liệu được cập nhật, bổ sung phù hợp với mục đích; và (vi) phải bảo mật; đồng thời (vii) đảm bảo dữ liệu chỉ được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp và (viii) các tổ chức chịu trách nhiệm giải trình về tính tuân thủ này.

Đáng chú ý, Nghị định 13 nghiêm cấm việc mua bán bất kỳ dữ liệu nào dưới mọi hình thức nhằm khắc phục tình trạng mua bán danh sách dữ liệu đã xảy ra trong quá khứ.

Về cơ bản, trừ một vài trường hợp ngoại lệ, sự đồng ý của chủ thể dữ liệu là bắt buộc để có thể xử lý hợp pháp dữ liệu cá nhân cho mọi hoạt động, bao gồm tiếp thị và quảng cáo chéo. Bên cạnh đó, mỗi khi tổ chức thay đổi phương thức xử lý dữ liệu cá nhân thì cũng phải có được sự đồng ý mới từ phía chủ thể dữ liệu.

Sự đồng ý có giá trị nếu nó được đưa ra thông qua một hành động cho thấy sự chủ động và tự nguyện của chủ thể dữ liệu (như ký tên, đánh dấu vào ô đồng ý, nhấp vào nút), sau khi cá nhân được cung cấp đầy đủ thông tin về cách thức và mức độ xử lý dữ liệu. Những hình thức như cài đặt mặc định, ô chọn đã được đánh dấu trước, điều khoản và điều kiện chung, việc im lặng hoặc không phản hồi sẽ không được xem là sự đồng ý. Cá nhân có quyền rút lại sự đồng ý của mình bất cứ lúc nào.

Xử lý dữ liệu mà không có sự đồng ý chỉ được giới hạn cho các trường hợp sau:

a. để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của chủ thể dữ liệu hoặc người khác

b. công khai dữ liệu cá nhân nhằm thực hiện theo quy định của luật

c. xử lý dữ liệu thực hiện bởi cơ quan nhà nước trong trường hợp (i) tình trạng khẩn cấp hoặc khi có nguy cơ đe dọa đến quốc phòng, an ninh quốc gia; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; hoặc (ii) nhằm phục vụ cho hoạt động của cơ quan theo quy định.

d. ghi âm, ghi hình và xử lý dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng (có thông báo trước) bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền với mục đích bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

e. để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (trừ trường hợp phục vụ tiếp thị và quảng cáo cho mục đích kinh doanh) của chủ thể dữ liệu theo quy định của luật.

Ngoài yêu cầu về sự đồng ý chung, quy định còn đặt ra các yêu cầu về sự đồng ý cụ thể từ các bên liên quan trong các trường hợp sau:

a. xử lý dữ liệu của trẻ em từ đủ 7 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của trẻ và người giám hộ;

b. đối với dữ liệu của người bị tuyên bố là mất tích hoặc người đã chết sẽ cần có sự đồng ý của người thân.

 

Thực hiện cơ chế để cá nhân có thể rút lại sự đồng ý Đánh giá và cập nhật các cơ chế hiện hành để đảm bảo quyền này; đào tạo nhân sự chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của chủ thể dữ liệu và nâng cao nhận thức bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Khi sự đồng ý được sử dụng làm cơ sở pháp lý để xử lý dữ liệu cá nhân, cần có cơ chế để các cá nhân rút lại sự đồng ý của họ và cho phép việc rút lại có thể được in hoặc sao chép khi cần.

Hệ thống phải có khả năng thông báo cho cá nhân về hậu quả hoặc thiệt hại có thể xảy ra khi rút lại sự đồng ý.

 

Khi có yêu cầu rút lại sự đồng ý phát sinh, tổ chức cần phải thông báo cho cá nhân về hậu quả hoặc thiệt hại có thể xảy đến từ việc rút lại sự đồng ý.

 

Yêu cầu về thông báo xử lý dữ liệu cá nhân Rà soát và cập nhật các chính sách bảo mật hiện có hoặc xây dựng các chính sách bảo mật mới bao gồm tối thiểu các yêu cầu theo quy định của Nghị định 13 để cung cấp cho các cá nhân trong thời gian sớm nhất.

Tham khảo ý kiến của cố vấn pháp lý để đảm bảo việc tuân thủ.

 

Nghị định 13 yêu cầu các tổ chức cung cấp thông báo tuân thủ cho các cá nhân trước khi xử lý dữ liệu cá nhân của họ.

Thông báo về quyền riêng tư sẽ cần bao gồm loại, mục đích và phương pháp xử lý; danh tính của Bên xử lý dữ liệu cá nhân hoặc bên thứ ba có liên quan; rủi ro trong quá trình xử lý, thời gian xử lý.

 

Triển khai hệ thống xử lý yêu cầu của chủ thể dữ liệu Một hệ thống mà thông qua đó chủ thể dữ liệu có thể thực hiện các quyền của họ và nhân sự phụ trách có thể nhận, đánh giá, xác thực và phản hồi các yêu cầu này.

 

Nghị định 13 đưa ra một số quyền nhất định của chủ thể dữ liệu (ví dụ như: quyền truy cập, quyền hạn chế xử lý dữ liệu, quyền phản đối xử lý dữ liệu, quyền chỉnh sửa dữ liệu, quyền xóa dữ liệu, v.v.) và yêu cầu bên phụ trách dữ liệu phải đảm bảo các quyền này.

Mọi yêu cầu hạn chế hoặc phản đối xử lý dữ liệu được thực hiện trong 72 giờ sau khi có yêu cầu của chủ thể dữ liệu.

 

Nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân Bổ nhiệm nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc chỉ định bộ phận có chức năng tương tự.

 

Thời gian ân hạn 2 năm chỉ áp dụng cho trường hợp thành lập doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, công ty khởi nghiệp không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân. Ngoài ra, các tổ chức đều được yêu cầu bổ nhiệm nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

 

Bảo vệ dữ liệu và thông báo/báo cáo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu Tùy theo vai trò của đơn vị phụ trách dữ liệu, hệ thống phát hiện, phụ trách và thông báo cho các cơ quan có liên quan và chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng trong trường hợp vi phạm quy định tại Nghị định 13.

Rà soát các hợp đồng với Bên Xử lý dữ liệu cá nhân để kiểm tra xem hợp đồng đó có các nghĩa vụ và trách nhiệm liên quan đến bảo vệ và bảo mật dữ liệu hay không và làm rõ cách phân bổ trách nhiệm pháp lý giữa các bên.

 

Nghị định 13 yêu cầu Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân và Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải đảm bảo an toàn dữ liệu cá nhân và thông báo cho cơ quan chức năng về bất kỳ vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong vòng 72 giờ sau khi xảy ra hành vi vi phạm. Mặt khác, Bên Xử lý dữ liệu cá nhân phải thông báo cho Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân một cách nhanh nhất có thể sau khi nhận thấy có sự vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân để họ có thể đáp ứng yêu cầu 72 giờ này. Trường hợp thông báo chậm thì Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân phải đưa ra lý do.

 

Báo cáo đánh giá tác động cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý dữ liệu cá nhân và chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài Rà soát mẫu đánh giá tác động bảo vệ dữ liệu cá nhân và đánh giá rủi ro hiện có hoặc phát triển theo mẫu của Nghị định 13. Các báo cáo sẽ cần được lưu trữ và sẵn sàng khi có yêu cầu kiểm tra.

Có cơ chế để đảm bảo rằng các báo cáo này được lập và nộp mỗi khi hoạt động xử lý trong vòng 60 ngày kể từ ngày tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân hoặc khi có sự thay đổi đối với hoạt động xử lý.

 

Cả Bên Kiểm soát dữ liệu và Bên Xử lý dữ liệu đều phải tiến hành đánh giá tác động bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với tất cả các hoạt động xử lý của mình, bao gồm tự xử lý dữ liệu cá nhân cơ bản và nhạy cảm hoặc bằng cách ký hợp đồng với bên xử lý dữ liệu cá nhân hoặc cung cấp thông tin cho bên thứ ba hoặc chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài và gửi trong vòng 60 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động xử lý dữ liệu.

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân phải bao gồm: thông tin của cả Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân và Bên Xử lý dữ liệu cá nhân và nhân sự phụ trách xử lý dữ liệu cá nhân nội bộ của họ, người nhận dữ liệu cá nhân và quốc tịch của họ, loại và mục đích của dữ liệu cá nhân được xử lý, thời gian lưu giữ, các biện pháp bảo vệ dữ liệu và đánh giá rủi ro và các biện pháp giảm thiểu rủi ro đối với hoạt động xử lý. Đơn vị phụ trách dữ liệu sẽ cần đảm bảo rằng các báo cáo đánh giá tác động luôn có sẵn để Bộ Công an xem xét và được cập nhật, bổ sung trong trường hợp có bất kỳ thông tin nào trong đó thay đổi.

Nếu phát hiện có vi phạm hoặc nếu việc chuyển dữ liệu cá nhân vi phạm lợi ích hoặc an ninh quốc gia, Bộ Công an có toàn quyền ngăn chặn mọi hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài.

 

Thanh tra và kiểm tra Có cơ chế và nhân sự được giao nhiệm vụ giải quyết các yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng. Nghị định 13 trao cho các cơ quan quyền hành khá rộng trong việc tiến hành thanh tra và kiểm tra các hoạt động và chính sách quản lý dữ liệu cá nhân của bất kỳ đơn vị xử lý dữ liệu nào trên cơ sở hàng năm hoặc nhiều hơn khi cần thiết.

 

Lạc Hồng Tech – Đơn vị chuyên cung cấp các Bộ Giải pháp Bảo mật và An toàn Thông tin, đáp ứng được Nghị định 13 về Bảo vệ dữ liệu cá nhân của Chính phủ. Chúng tôi có những giải pháp tiêu biểu để thực hiện tốt Nghị định 13 như: Giải pháp chống thất thoát dữ liệu (DLP) Cososys, Giải pháp mã hóa kỹ thuật số (Data Tokenization) Comforte, Giải pháp quản lý, giám sát quyền hạn đa nhiệm (Single Connect),…

Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp vui lòng liên hệ Lạc Hồng Tech qua số Hotline: 1900 68 24.

Data Tokenization là gì? Cách hoạt động của Tokenization
Data Tokenization là gì? Cách hoạt động của Tokenization

Data Tokenization là gì và cách thức hoạt động của công nghệ mới này như thế nào? Tại sao các ngân hàng, bảo hiểm hay các doanh nghiệp có sử dụng, thu thập thông tin khách hàng nên sử dụng tính năng bảo vệ dữ liệu này. Tất cả các thắc mắc này sẽ được Lạc Hồng Tech giải thích và trình bày bằng các ví dụ cụ thể, để giúp bạn nắm bắt được rõ nhất cách thức triển khai cũng như ưu điểm của công nghệ mã thông báo.

Data Tokenization là gì?

Tokenization hay mã thông báo hay mã hóa kỹ thuật số đều là cách gọi của công nghệ bảo mật dữ liệu này. Công nghệ này cho phép mã hóa dữ liệu của bạn bằng các thông tin khác không liên quan tới dữ liệu được bảo mật. Công nghệ Token này cho phép các dữ liệu được xử lý ngay khi lập tức mà không cần đến chìa khóa mà toàn bộ các dữ liệu đều dữ nguyên đầy đủ và giữ tính bảo mật.

Tokenization như một cánh cổng mà khi dữ liệu đi qua sẽ được khoác cho mình ngay lập tức một vỏ bọc nhờ công nghệ Token. Và ngay cả khi dữ liệu cần được sử dụng tới cũng không cần phải mã hóa ngược lại mới có thể sử dụng được. Điều này sẽ giảm thiểu rủi ro lộ thông tin dữ liệu khi bị rò rỉ hay đánh cắp thì đối tượng đó cũng không thể sử dụng được.

Data Tokenization là công nghệ masking tốt nhất thế giới được Gartner công nhận và được sử dụng 3 trên 5 tổ chức tín dụng credit card lớn nhất thế giới sử dụng.

Data Tokenization là gì? Cách hoạt động của Tokenization

Cách thức hoạt động của Data Tokenization, so sánh tokenization và encryption

 

So sánh về cách thức hoạt động của Token và Encrypt

Có thể thấy rằng dữ liệu liệu được Token hóa ngay sau khi thu thập thông tin và dữ liệu của khách hàng từ các application. Việc mã hóa dữ liệu trước khi được lưu trữ ở một nơi nào đấy chẳng hạn như database sẽ giúp thông tin được bảo mật mà không làm thay đổi nội dung.nhạy cảm. 

Trong quá trình di chuyển và sử dụng dữ liệu. Đối với phương thức mã hóa cổ điển, dữ liệu sẽ cần phải mã hóa ngược để có thể đọc được thông tin, đây chính là kẽ hở mà tin tặc có thể nhắm tới để đánh cắp dữ liệu quan trọng. Con đối với phương thức Token, dữ liệu được masking và di chuyển tới điểm cuối mà không phải mã hóa ngược. Điều này đảm bảo rằng các thông tin sẽ được giữ bảo mật ngay cả khi hacker có lấy được các dữ liệu này.

 

So sánh Tokenization và Encrypt

Đối với mã hóa truyền thống, các dữ liệu sẽ được mã hóa dưới dạng thuật toán đặc biệt. Yêu cầu cần có key để có thể mã hóa ngược lại để đọc thông tin. Khi mã hóa dữ liệu, file mã hóa sẽ tạo ra một bản dữ liệu mới bao gồm bản dữ liệu gốc và bản dữ liệu được mã hóa. Mã hóa truyền thống sẽ thay đổi độ dài và loại dữ liệu được bảo v, trong khi mã hóa token thì không thay đổi cả hai.

Đối với mã hóa token, dữ liệu sẽ được token hóa một phần nội dung tùy theo yêu cầu và tính sử dụng của dữ liệu. Dữ liệu được mã hóa sẽ giữ lại một phần giá trị có thể sử dụng được. Các dữ liệu này sẽ là các dữ liệu gốc đã được mã hóa bằng dữ liệu thay thế, vì thế đây vừa là dữ liệu gốc vừa là dữ liệu mã hóa chỉ có một bản duy nhất. Người sử dụng cũng không cần tới key mà có thể sử dụng được theo phân quyền, để có thể đọc được các giá trị gốc.

Ngoài việc rủi ro do mất key thì mã hóa bằng encrypt vẫn có khả năng mã hóa ngược do cấu trúc mã hóa có quy tắc, còn đối với Token thì việc mã hóa này không tuân theo quy tắc nào quả. Tất cả sẽ được masking theo quy ước riêng do Token tạo ra.

Data Tokenization là gì? Cách hoạt động của Tokenization

Tokenization và PCI DSS

Giải pháp mã hóa tokenization thỏa mãn các tiêu chuẩn của ngành thẻ thanh toán (PCI) không cho phép các nhà bán lẻ lưu trữ số thẻ tín dụng trên thiết bị POS hoặc trong cơ sở dữ liệu của họ khi khách hàng giao dịch.

Trong trường hợp này, các nhà cung cấp dịch vụ cho người bán cần một trình điều khiển hệ thống POS để chuyển đổi thẻ tín dụng thành các giá trị được tạo ngẫu nhiên bằng token. Vì mã thông báo không phải là số tài khoản chính (PAN) nên không thể sử dụng được bên ngoài.

 

Các lợi ích của việc sử dụng mã hóa token

Mã thông báo khiến tin tặc khó truy cập vào dữ liệu hơn hệ thống cũ. Ngay cả khi dữ liệu gốc đã bị đánh cắp thì việc mã hóa ngược cũng không thể xảy ra.Những lợi ích chính của token hóa:

  • Nó tương thích với các hệ thống cũ hơn là mã hóa
  • Quá trình sử dụng ít tốn tài nguyên hơn so với mã hóa
  • Giúp giảm rủi ro ảnh hưởng khi bị vi phạm bảo mật dữ liệu
  • Giúp bảo mật thông tin cá nhân, thông tin người dùng, các dữ liệu quan trọng
  • Tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn bảo mật như PCI DSS, GDPR, HIPAA,…
  • Dữ liệu vẫn có thể được sử dụng khi đã được bảo vệ

Data Tokenization là gì? Cách hoạt động của Tokenization

Các loại token

Có nhiều cách để phân loại tokenization nhưng ta có thể chia thành 3 loại token chính – khác nhau dựa trên mối quan hệ của chúng với tài sản trong thế giới thực mà chúng đại diện

  • Mã thông báo tài sản/ bảo mật: Đây là những token mang lại giá trị đầu tư tích cực.
  • Token tiện ích: Mã thông báo tiện ích có thể cấp quyền truy cập trực tiếp vào sản phẩm hoặc nền tảng cho hàng hóa và dịch vụ trong tương lai do nền tảng đó cung cấp. Nó làm tăng thêm giá trị cho chức năng của sản phẩm.
  • Token thanh toán: Chúng được tạo ra như một phương thức thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ bên ngoài nền tảng mà chúng tồn tại

 

Giải pháp Token hóa có phải là tương lai?

Token hóa ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp và dịch trong 5 năm nay. Có khả năng nó sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng khi ngày càng có nhiều công ty muốn tăng cường bảo mật an ninh, giảm thiểu chi tiêu và tuân thủ các chính sách, quy định được đề ra.

Trên khắp thế giới, mọi người muốn tìm hiểu thêm về công nghệ tiên tiến, tương lai này và nó nhanh chóng trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Giống như blockchain đã giúp cách mạng hóa nhiều lĩnh vực, nó cũng đã thay đổi cách chúng ta suy nghĩ và sử dụng token hóa.

Tokenization cung cấp các tùy chọn có thể tùy chỉnh và kết hợp tài chính truyền thống với thế giới kỹ thuật số. Mã hóa thông báo bảo mật có thể được thiết kế và điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp tích kiệm chi phí.

Chatbot AI là gì? Ngành nào nên sử dụng Chatbot để tạo đột phá trong kinh doanh?
Chatbot AI là gì? Ngành nào nên sử dụng Chatbot để tạo đột phá trong kinh doanh?

Chatbot AI là một trong những công cụ hữu hiệu để các doanh nghiệp tối ưu hiệu quả làm việc, giảm các chi phí về nhân sự và xây dựng thương hiệu chuyên nghiệp trong mắt khách hàng. Vậy thực chất Chatbot AI là gì? Chatbot Al phù hợp với ngành nào? Hãy cùng Lạc Hồng Tech tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây! 

Chatbot AI là gì? 

Chatbot Al là một chương trình trí tuệ nhân tạo được xây dựng để tương tác với con người. Công cụ này thay thế cho nhân viên trong các cuộc trò chuyện với khách hàng dựa trên nền tảng của Internet. Chatbot AI sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo AI và bộ xử lý ngôn ngữ NLP để hiểu câu hỏi và trả lời tự động. 

Chatbot AI là gì? Ngành nào nên sử dụng Chatbot để tạo đột phá trong kinh doanh?

Chatbot được chia thành nhiều loại 

Hiểu đơn giản Chatbot AI là sử dụng hệ thống trả lời tự động, tuy nhiên người ta cũng chia nó thành nhiều loại dựa trên mục đích sử dụng. Cụ thể Chatbot AI được chia thành: 

  • Chat GPT 
  • Chatbot bán hàng 
  • Chatbot chăm sóc khách hàng 
  • Chatbot trò chuyện 
  • Chatbot theo từ khóa 
  • Chatbot theo ngữ cảnh,… 

Có nên sử dụng Chatbot vào hoạt động kinh doanh? 

Theo nghiên cứu của Hubspot , 71% người sử dụng chatbot để giải quyết nhanh các vấn đề của họ, 56% người thích nhắn tin hơn là gọi dịch vụ khách hàng và 53% người có nhiều khả năng mua sắm với các doanh nghiệp mà họ có thể nhắn tin. Điều đó cho thấy, chatbot sẽ giúp khách hàng có trải nghiệm tốt hơn và đưa ra quyết định mua hàng dễ dàng hơn. Thông qua lịch sử tìm kiếm và mối quan tâm của khách hàng, chatbot có thể đưa ra gợi ý đến những sản phẩm mà họ quan tâm. Đưa khách hàng đến đúng trang hoặc giúp họ có được thông tin chi tiết hơn về một sản phẩm cụ thể. Điều đó sẽ kích thích và tác động đến hành vi mua hàng của khách.

Chatbot AI là gì? Ngành nào nên sử dụng Chatbot để tạo đột phá trong kinh doanh?

 

Ngoài ra, Chatbot cũng giúp giảm tình trạng bỏ quên các sản phẩm trong giỏ hàng. Vì chúng có thể nhắc nhở khách hàng về các mặt hàng còn lại trong giỏ hàng của họ và hỏi họ có muốn mua hàng hoặc cập nhật giỏ hàng hay không. Điều này thường thúc đẩy khách hàng truy cập lại giỏ hàng và đưa ra quyết định mua hàng.

Chatbot cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ khách hàng nhanh chóng và đáng tin cậy. Đồng thời luôn cập nhật cho khách hàng về tình trạng giao hàng khi họ mua hàng. Chatbot mang đến trải nghiệm tốt cho khách hàng bằng cách chia sẻ mã giảm giá hoặc ưu đãi hiện tại.

Chatbot AI ứng dụng cho ngành nghề nào sẽ mang lại hiệu quả rõ nhất?

Ứng dụng Chatbot AI cho Bất động sản

Mỗi khách hàng khi truy cập vào một website bất động sản thì đều có một tập hợp các yêu cầu, câu hỏi riêng. Chatbot sẽ giúp ngành bất động sản khả năng cung cấp cho khách hàng những thông tin chính xác mà họ đang tìm kiếm bằng cách tương tác với khách.

Chatbot AI là gì? Ngành nào nên sử dụng Chatbot để tạo đột phá trong kinh doanh?

Chatbot với công nghệ học máy kết hợp với trí tuệ nhân tạo sẽ phân tích được đầy đủ các nội dung tin nhắn, …. từ đó xác định trạng thái cảm xúc thông qua việc phát hiện từ ngữ nhạy cảm. Điều này sẽ giúp cho chatbot hiểu khách hàng đang có cảm xúc nào và đưa ra giải pháp phù hợp. Kết quả phân tích có thể phản ánh được những vấn đề mà khách hàng đang phàn nàn giúp doanh nghiệp quản lý và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng tốt hơn.

Tuy nhiên, bạn vẫn có thể thắc mắc Chatbot có thể thu thập loại thông tin nào và làm thế nào mà thông tin này có giá trị hơn một nhân viên bất động sản nói chuyện trực tiếp với khách hàng. Để lý giải cho điều đó thì đầu tiên, Chatbot có thể nhanh chóng hỏi một số câu hỏi sơ bộ để xác định yêu cầu cụ thể của khách hàng và sau đó dẫn họ đến trang thông tin, nội dung phù hợp mà không bị chậm trễ. Chatbot cũng có được tất cả các chi tiết liên hệ cần thiết để đảm bảo rằng việc theo dõi diễn ra dễ dàng và không gặp rắc rối.

Nhờ tính năng hỗ trợ 24/7 của Chatbot, khách hàng sẽ luôn được hỗ trợ và giải đáp mọi lúc, do đó cho phép họ đưa ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả hơn, từ đó tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp của bạn.

Công cụ đắc lực trong lĩnh vực Ngân hàng

Chatbot có thể giúp người dùng những việc như kiểm tra số dư tài khoản, chuyển tiền sang tài khoản khác, xem lịch sử giao dịch hoặc xác định vị trí các máy ATM gần đó. Ngoài ra, các ngân hàng cũng đang sử dụng Chatbot cho các hoạt động tiếp thị như gửi thông tin về khoản tiết kiệm khách hàng hoặc chuyển tiếp thông tin về các sản phẩm hoặc dịch vụ mới.

Chatbot AI là gì? Ngành nào nên sử dụng Chatbot để tạo đột phá trong kinh doanh?

Chatbot AI hỗ trợ khách hàng trong lĩnh vực Bảo hiểm

Khi một khách hàng tiềm năng đang tìm kiếm loại bảo hiểm phù hợp thì một chatbot có thể cung cấp cho bạn sự lựa chọn tốt nhất thông qua việc thu thập thông tin, lịch sử tìm kiếm. Chatbot tận dụng sự hiểu biết ngôn ngữ tự nhiên (NLP) điều đó cho phép mọi người đặt câu hỏi trong quá trình thu thập thông tin. Mang đến một trải nghiệm tương tự như tương tác với một con người.

Chatbot AI là gì? Ngành nào nên sử dụng Chatbot để tạo đột phá trong kinh doanh?

88% khách hàng bảo hiểm yêu cầu cá nhân hóa nhiều hơn từ nhà cung cấp. Chatbot AI có thể cá nhân hóa các câu hỏi của bạn thông qua việc thu thập thông tin từ khách hàng. Từ đó giúp doanh nghiệp đáp ứng được những nhu cầu cũng như mong muốn của khách hàng. Đồng thời tăng được trải nghiệm cho khách hàng. Từ đó tạo ra một lượng khách hàng trung thành.

Xem thêm: Phần mềm Giám định & Bồi thường trực tuyến 

Các chatbot được hỗ trợ bởi AI có thể trả lời ngay lập tức các câu hỏi hàng ngày. Chẳng hạn như các câu hỏi: quản lý tài khoản, hủy thẻ, giảm giá, tài liệu, lập hóa đơn và thanh toán. Chatbot AI có thể được sử dụng để cung cấp thông tin sản phẩm bảo hiểm kịp thời đồng thời đưa ra những hướng dẫn về quy trình, đề xuất loại bảo hiểm phù hợp dựa trên hồ sơ và thông tin đầu vào của khách hàng.

Lạc Hồng Tech là một trong những đơn vị nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI tích hợp vào hệ thống tổng đài, phần mềm, chatbot,.. . Tại Lạc Hồng Tech chúng tôi mong muốn tạo ra những sản phẩm công nghệ tiên tiến hàng đầu với tính năng hoàn hảo, giúp doanh nghiệp đột phá trong kinh doanh. Bạn đang cần hỗ trợ về dịch vụ Chatbot AI hãy liên hệ ngay với Lạc Hồng Tech qua số Hotline: 1900 68 24

Ứng dụng AI trong bảo mật thông tin ngành tài chính, bảo hiểm, ngân hàng thế nào cho hiệu quả?
Ứng dụng AI trong bảo mật thông tin ngành tài chính, bảo hiểm, ngân hàng thế nào cho hiệu quả?

Ứng dụng AI trong bảo mật thông tin ngành tài chính, bảo hiểm, ngân hàng thế nào cho hiệu quả?

Trong bối cảnh số hóa doanh nghiệp, ngành Ngân hàng, dịch vụ Tài chính, và Bảo hiểm (BFSI) đang trải qua một sự chuyển dịch đáng kể, song song với những thách thức mới liên quan đến tội phạm công nghệ cao và lừa đảo tài chính.

Ứng dụng AI trong bảo mật thông tin ngành tài chính, bảo hiểm, ngân hàng thế nào cho hiệu quả?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đang được xem là một giải pháp quan trọng để giảm thiểu rủi ro và tăng cường bảo mật thông tin tài chính. Đồng thời các giải pháp AI sẽ giúp doanh nghiệp hướng đến môi trường kinh doanh bền vững và giảm thiểu chi phí vận hành trong dài hạn.

Thách thức an ninh mạng đối với ngành BFSI

Ngành BFSI (Ngân hàng, dịch vụ Tài chính và Bảo hiểm) truyền thống đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo mật thông tin do sự gia tăng đáng kể của tội phạm công nghệ cao. Sự tinh vi của các hoạt động nhằm vào hệ thống thông tin tài chính không chỉ tạo ra những thách thức mới mà còn dẫn đến hàng loạt các rủi ro, bao gồm việc rò rỉ thông tin qua tin nhắn SMS, mã OTP bị lộ, và tài khoản giả mạo được sử dụng để thực hiện các giao dịch gian lận. Khi khách hàng mắc phải lừa đảo, tiền có thể được chuyển đi nhanh chóng qua các tài khoản này.

Ứng dụng AI trong bảo mật thông tin ngành tài chính, bảo hiểm, ngân hàng thế nào cho hiệu quả?

Nghiên cứu an ninh mạng trên toàn cầu cho thấy, các cuộc tấn công máy tính từ xa tăng tới 768% vào năm 2020, dẫn đến việc mất hơn 1 nghìn tỷ USD trong hoạt động tội phạm mạng. Theo báo cáo của Liên minh chống lừa đảo toàn cầu, năm 2021, Việt Nam đã ghi nhận hơn 87.000 vụ lừa đảo trực tuyến, cao hơn so với nhiều nước khác trong khu vực Đông Nam Á. Trong khi đó, 8 tháng đầu năm 2022, các cơ quan chức năng tại Việt Nam đã phát hiện gần 2.000 vụ lừa đảo tài khoản ngân hàng. Trong đó, tỷ lệ các vụ lừa đảo liên quan đến ngân hàng, hệ thống thanh toán và cửa hàng điện tử ở Việt Nam ở mức hơn 26%, điều này đặt ra một cảnh báo về việc cần tăng cường biện pháp bảo mật để bảo vệ người dùng mạng tại Việt Nam.

Xem thêm: Phần mềm Giám định & Bồi thường trực tuyến 

Thực trạng và xu hướng trong bảo mật thông tin tài chính

Trong ngành Ngân hàng, dịch vụ Tài chính và Bảo hiểm (BFSI), nhiều công ty đã triển khai các hệ thống để phát hiện và ngăn chặn các hoạt động đáng ngờ. Tuy nhiên, những hệ thống này thường tập trung chủ yếu vào môi trường làm việc tại chỗ (offline) hơn là môi trường làm việc từ xa (online) hoặc kết hợp cả hai. Trong bối cảnh này, việc sử dụng mô hình trí tuệ nhân tạo có khả năng tự học, tổ chức và giải thích thông tin để dự đoán, nhận diện gian lận và bảo mật thông tin tài chính đang trở thành xu hướng quan trọng để giải quyết các thách thức trong môi trường làm việc từ xa.

Ngoài ra, khả năng tổ chức và giải thích thông tin của các mô hình AI đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra dự đoán chính xác và hiểu rõ nguyên nhân của các sự cố. Điều này giúp tăng cường khả năng giám sát và quản lý rủi ro tài chính, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết hỗ trợ con người trong quá trình điều tra khi có sự cố xảy ra. Hơn nữa, việc tạo ra môi trường hợp tác và chia sẻ thông tin với các đối tác là quan trọng. Các tổ chức đang chuyển dịch và thúc đẩy hợp tác với đối tác và cơ quan chính phủ để dự báo và chia sẻ thông tin về các mối đe dọa mới nhất. Bằng cách xây dựng một cộng đồng an ninh mạng vững mạnh, các tổ chức có thể nắm bắt nhanh chóng các xu hướng tấn công mới và tăng cường sức mạnh phòng ngừa.

Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong việc bảo mật thông tin tài chính

Các ứng dụng chính của AI trong bảo mật thông tin tài chính

Với sự tiến bộ của trí tuệ nhân tạo (AI) trong bảo mật thông tin và ngăn chặn rò rỉ dữ liệu, ngành BFSI có thể khai thác tiềm năng bằng các ứng dụng của AI nhằm nâng cao hiệu suất, định hình một hệ thống bảo mật động và linh hoạt, chủ động ứng phó với các rủi ro xâm nhập hiện có và dự báo các nguy cơ có thể xảy ra trong nhiều tình huống đa dạng. Cụ thể, các ứng dụng này bao gồm:

Một là: Phát hiện và ngăn chặn gian lận ; Hai là: Xác thực người dùng ; Ba là: Quản lý dữ liệu

Visa sử dụng hệ thống bảo mật thông qua AI

Trong bối cảnh các cuộc tấn công lợi dụng công nghệ hiện đại để truy cập vào các thông tin tài chính và làm giảm khả năng bảo mật của các thông tin này theo nhiều cách mới, Visa đang áp dụng các biện pháp phòng thủ dựa trên AI để dự đoán và chống lại các mối đe dọa này. Các cuộc tấn công mạng đang tận dụng dữ liệu lớn và Trí tuệ nhân tạo để tìm và khai thác các lỗ hổng mới. Qua việc thử nghiệm tự động có quy mô và theo chương trình của các trường thanh toán phổ biến, còn được gọi là kiểm định tài khoản, những cuộc tấn công mạng có thể thành công trong việc kiếm tiền từ các giao dịch thương mại điện tử, dẫn đến hàng trăm triệu đô la rò rỉ do gian lận trên hệ thống thanh toán.

Ứng dụng AI trong bảo mật thông tin ngành tài chính, bảo hiểm, ngân hàng thế nào cho hiệu quả?

Đề xuất ứng dụng AI hiệu quả tại Việt Nam

Với sự phát triển không ngừng của môi trường số, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong bảo mật thông tin tài chính đang trở thành một mục tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp ngành Ngân hàng, Dịch vụ tài chính và Bảo hiểm tại Việt Nam. Mặc dù khả năng của việc sử dụng AI để ngăn chặn và phát hiện các mối đe dọa bảo mật thông tin tài chính ngày càng tinh vi là rõ ràng, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn chưa thực hiện đầy đủ tiềm năng của công nghệ này trong lĩnh vực bảo mật thông tin. Dưới đây là một số lời khuyên để thúc đẩy việc ứng dụng hiệu quả của AI trong lĩnh vực BFSI tại Việt Nam:

Đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực: các tổ chức cần đầu tư vào việc phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ mạnh mẽ và đào tạo nhân lực chuyên nghiệp để triển khai và quản lý các hệ thống AI hiệu quả.

Xây dựng hệ thống giám sát và phòng ngừa: nhằm tạo ra các hệ thống giám sát liên tục và các biện pháp phòng ngừa tiên tiến để phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công mạng, từ đó bảo vệ thông tin quan trọng của khách hàng.

Xem thêm: Giải pháp an ninh SOC/NOC

Thúc đẩy hợp tác và chia sẻ thông tin: các doanh nghiệp cần thúc đẩy hợp tác với các đối tác và cơ quan chính phủ để dự báo về các mối đe dọa mới nhất và xây dựng cộng đồng an ninh mạng vững mạnh.

Trong bối cảnh của ngành Ngân hàng, Dịch vụ Tài chính và Bảo hiểm (BFSI), đang đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến an ninh mạng và rò rỉ thông tin, các ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (AI) trở thành chìa khóa quan trọng để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ thông tin tài chính. Việc tiếp tục đầu tư vào công nghệ này sẽ giúp củng cố an ninh cho ngành BFSI để duy trì sự phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh.

Trích nguồn: Tác giả Phương Phương – Đăng trên: cafef.vn

Chạy đua với hóa đơn điện tử xăng dầu
Chạy đua với hóa đơn điện tử xăng dầu

Chạy đua với hóa đơn điện tử xăng dầu

Trong lúc các doanh nghiệp xăng dầu đang cấp tập lắp đặt hệ thống hóa đơn điện tử theo yêu cầu của Chính phủ, thị trường cung cấp giải pháp này cũng đa dạng dịch vụ, giá cả.

Các doanh nghiệp cho rằng cần đánh giá tổng thể thực trạng áp dụng hóa đơn điện tử với hệ thống bán lẻ xăng dầu để có hướng dẫn cụ thể. Đồng thời có biện pháp quản lý ngay cả với đơn vị cung cấp giải pháp nhằm đảm bảo có chi phí phù hợp và tránh gian lận.

Nhiều gói giải pháp hóa đơn với đủ mức giá

Là đơn vị có 20 cửa hàng bán lẻ xăng dầu ở Hà Nội, ông Nguyễn Văn Tiu, chủ tịch HĐQT Tổng công ty CP xăng dầu Tự Lực 1, cho hay sau một thời gian khảo sát thị trường, doanh nghiệp này đã tìm được nhà cung cấp lắp đặt hạ tầng và thiết lập hệ thống hóa đơn điện tử cho các cửa hàng bán lẻ.

Theo ông Tiu, thị trường hiện đang có nhiều đơn vị tư vấn các phần mềm quản lý, hóa đơn với đủ mức giá khác nhau. Tùy vào nhu cầu và hạ tầng thực tế, doanh nghiệp sẽ lựa chọn đầu tư, lắp đặt hệ thống quản lý, vận hành hóa đơn điện tử với giá tiền phù hợp. Với hệ thống cửa hàng xăng dầu Tự Lực, ông Tiu cho biết đã lựa chọn gói dịch vụ, cung cấp giải pháp có chi phí 40 triệu đồng, bao gồm cả xuất hóa đơn, quản lý số liệu bán hàng, dòng tiền, công nợ…

“Việc áp dụng hóa đơn điện tử nhiều doanh nghiệp kêu khó khăn. Bởi cùng lúc phải đầu tư số tiền lớn, cũng như chi phí thường xuyên để vận hành. Song chúng tôi xác định đây là khoản đầu tư dài hạn, sẽ giúp quản trị được tốt hơn. Trước đây quản trị thủ công thì giờ tự động, tiết kiệm chi phí, nhân lực, quản lý chặt chẽ hơn” – ông Tiu nói.

Đại diện Công ty xăng dầu Tín Nghĩa, đơn vị có hệ thống bán lẻ tại Đồng Nai, cho hay khó nhất với doanh nghiệp là chi phí. Vì đầu tư cho cả hệ thống phải lên tới vài trăm triệu, chưa kể chi phí vận hành, in mỗi hóa đơn từ 80 – 100 đồng. Tuy vậy, doanh nghiệp vẫn đang thực hiện để vừa phục vụ nhu cầu quản lý, vừa đáp ứng quy định pháp luật.

Khảo sát của Tuổi Trẻ cũng cho thấy trên thị trường có nhiều giải pháp công nghệ với nhiều chi phí khác nhau, phụ thuộc vào hiện trạng của doanh nghiệp sử dụng cột bơm cơ hay điện tử, chỉ quản lý dữ liệu hóa đơn hay bao gồm cả quản trị hệ thống. Nếu là cột bơm cơ đã cũ sẽ phải thay đổi toàn bộ hệ thống, chi phí có thể lên tới gần trăm triệu đồng. Với cột bơm điện tử, một cửa hàng xăng dầu chỉ cần bỏ ra từ 30 – 40 triệu đồng gồm cả chi phí quản lý, vận hành.

Có hướng dẫn rõ, quản lý để tránh gian lận

Trao đổi với chúng tôi, một số doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu băn khoăn rằng việc phát hành hóa đơn điện tử được áp dụng cho từng lần bán hàng hay chỉ khi khách hàng có nhu cầu mới xuất hóa đơn? Cũng bởi có tới 70-80% khách mua xăng dầu hiện nay là mua lẻ, không có nhu cầu lấy hóa đơn. Nếu quy định mỗi giao dịch đều phải xuất hóa đơn sẽ là gánh nặng lớn về chi phí mà không cần thiết.

Do chưa hiểu rõ về việc phát hành hóa đơn sau từng lần bán hàng với xăng dầu nên nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ cũng chào mời các gói khác nhau. Một doanh nghiệp chia sẻ có đơn vị công nghệ chào gói dịch vụ lắp đặt camera để thu nhận dữ liệu bán hàng vào hệ thống phần mềm và “tính tiền” trên từng hóa đơn bán hàng. Hoặc chi phí vận hành hóa đơn có nơi 100 đồng, có nơi chào giá 300 hoặc thậm chí 500 đồng/hóa đơn…

Một số doanh nghiệp đã triển khai đồng bộ hóa đơn điện tử cho biết theo hướng dẫn từ cơ quan thuế và thực tế, không phải mọi giao dịch mua xăng dầu đều phát hành hóa đơn điện tử. Bởi theo quy định tại nghị định 123 về quản lý, sử dụng hóa đơn, với các hóa đơn có đầy đủ thông tin (người mua, mã số thuế…) sẽ được phát hành ngay theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân mua hàng.

Những hóa đơn không đầy đủ thông tin (hóa đơn này thường chỉ ghi thông tin lượng xăng dầu bán ra – PV) sẽ được lưu giữ tại doanh nghiệp bán hàng. Trên cơ sở đó, hệ thống dữ liệu hóa đơn đều sẽ được tổng hợp để gửi tới cơ quan thuế, phục vụ công tác quản lý. Do đó, các doanh nghiệp cho rằng cần phải có hướng dẫn và cách giải thích cụ thể về việc phát hành hóa đơn sau từng lần bán hàng.

“Có phải tất cả các giao dịch đều phải phát hành hóa đơn hay không? Gắn với đó, cần có biện pháp quản lý với các đơn vị cung cấp các gói dịch vụ về hóa đơn cho phù hợp với nhu cầu và đặc thù lĩnh vực xăng dầu, công tác quản lý. Việc này nhằm có mức giá và chi phí phù hợp về giải pháp hóa đơn điện tử cho xăng dầu, tránh tình trạng mỗi nơi chào giá một kiểu, nguy cơ tiềm ẩn gian lận từ việc phát hành hóa đơn”, một doanh nghiệp nói.

Trích nguồn: Báo tuổi trẻ đăng ngày 11/1/2024

Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Lạc Hồng (Lạc Hồng Tech) là một trong số những đơn vị cung cấp phần mềm quản lý trụ bơm xăng dầu uy tín hiện nay. Giải pháp SmartGas có chức năng chính là quản lý trụ bơm xăng dầu tại cửa hàng và tại trạm cấp phát nội bộ nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro trong quá trình bán hàng. Đặc biệt hơn, SmartGas giúp nhà quản lý theo dõi chính xác các hoạt động nhập hàng, bán hàng, xuất hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng và chính xác. 

Chạy đua với hóa đơn điện tử xăng dầu

Theo quyết định số 287/QĐ-TĐC ngày 02/02/2020 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về phê duyệt mẫu phương tiện đo IPS có chức năng in, hoạt động qua Hệ thống tự động hóa cấp phát xăng dầu sử dụng thiết bị đọc thẻ định danh người mua (Hệ thống SmartGas), cho phép nhà quản lý có thể quản lý trạm bơm xăng dầu thông qua điện thoại và máy tính do Công ty Giải pháp Công nghệ Lạc Hồng (Lạc Hồng Tech) phối hợp với Công ty  TNHH Thiết bị Xăng dầu Hoàng Long sản xuất và phân phối. 

Ngoài ra, SmartGas là giải pháp phần mềm quản lý cửa hàng bán lẻ xăng dầu, lập hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng và tuân thủ theo thông tư số 5468/TCT – DNT tại nghị định 123/2020/NĐ-CP. 

Hiện nay SmartGas đã được ứng dụng cho nhiều chuỗi cửa hàng xăng dầu trên phạm vi cả nước. Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp về sản phẩm phần mềm này, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Lạc Hồng Tech theo số Hotline: 1900 68 24. 

 

Tổng đài khách VIP
Tổng đài khách hàng VIP

Khách hàng VIP, khách hàng thân thiết được coi là các Big Whale có thể đem lại phần lớn doanh thu cho các doanh nghiệp. Vì vậy, việc tập chung chăm sóc và có những đặc quyền ưu đãi riêng cho đối tượng khách hàng này được chú trọng hơn cả. Vậy tổng đài khách hàng VIP là gì và các ưu điểm của tổng đài khách VIP mà doanh nghiệp nên có.

Tổng đài khách hàng VIP là gì?

Tổng đài khách hàng VIP là dịch vụ điện thoại dành riêng cho các khách hàng đặc biệt, khách hàng thân thiết của doanh nghiệp.Các khách hàng này sẽ có nhiều quyền lợi và ưu đãi hơn so với khách hàng thường. Tổng đài khách hàng VIP thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực kinh doanh như du lịch, khách sạn, ngân hàng, bảo hiểm,… để chăm sóc, tư vấn và giải quyết vấn đề của khách hàng một các nhanh chóng, chuyên nghiệp và tận tâm.

Tổng đài khách VIP
Tổng đài khách VIP

Tìm hiểu thêm về khách hàng VIP >>

Mục tiêu và lợi ích của xây dựng tổng đài khách hàng VIP cho doanh nghiệp

Mục tiêu của xây dựng tổng đài khách hàng VIP

Chúng ta có thể hiểu tổng đài khách hàng VIP cũng như quầy  thủ tục cho khách hàng VIP của các hãng hàng không vậy. Khách hàng khi tới làm thủ tục check in hoặc check out tại quầy tại sân bay sẽ có: đường đi riêng, quầy làm thủ tục riêng, phòng riêng, không phải xếp hàng chờ,… và rất nhiều quyền lợi đặc biệt dành cho các khách hàng này. Tương tự như vậy, tổng đài khách hàng VIP cũng tạo ra một lối đi riêng cho đối tượng khách hàng này. Chẳng hạn như có đường dây kết nối riêng, không phải nghe cuộc gọi chờ khi gọi tới tổng đài, có nhân viên đặc biệt chăm sóc, thủ tục hoặc các yêu cầu đặc biệt được thực hiện ngay.

Những khách hàng VIP thường có rất ít thời gian, vì vậy việc rút ngắn các công đoạn không cần thiết sẽ giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng. Ngoài việc tạo thiện cảm, giữ chân khách hàng cũng thể hiện sự chuyên nghiệp và quan tâm tới khách hàng của doanh nghiệp. Đối tượng khách hàng VIP này có thể là cá nhân hoặc là tổ chức, doanh nghiệp tùy biến theo yêu cầu sử dụng.

 

Lợi ích của việc sử dụng tổng đài khách hàng VIP

Việc sử dụng tổng đài dành riêng cho khách hàng VIP, khách hàng thân thiết sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp:

  • Tăng trải nghiệm người dùng, giúp khách hàng VIP, khách hàng thân thiết gắn kết với thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.
  • Tạo ấn tượng, gây dựng hình ảnh của doanh nghiệp về sự tận tâm chú đoán đối với khách hàng, sự trân trọng của doanh nghiệp đối với khách hàng
  • Giải quyết vấn đề và khiếu nại của khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác. Lựa chọn người hỗ trợ và chăm sóc riêng cho từng đối tượng khách hàng
  • Thu thập, phân tích hành vi, nhu cầu, vấn đề của khách hàng VIP, khách hàng thân thiết giúp doanh nghiệp nắm bắt được hành vi người dùng
  • Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận khi khách hàng VIP quay lại hoặc duy trì sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Trở thành khách hàng trung thành, lâu dài.
Lợi ích tổng đài khách hàng VIP
Lợi ích tổng đài khách hàng VIP

Các tính năng cơ bản của tổng đài khách hàng VIP

Tổng đài khách hàng VIP sẽ nằm trong hệ thống tổng đài ảo, tổng đài chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp. Vì vậy ngoài các tính năng cơ bản mà tổng đài ảo thường có như quản lý cuộc gọi inbound, outbound; quản lý hồ sơ khách hàng, lưu trữ cuộc gọi; kết nối cuộc gọi Voice Brandname, SIP Trunking,… Tổng đài chăm sóc khách hàng VIP sẽ có một số tính năng riêng biệt như sau:

  • Phân loại đối tượng khách hàng VIP theo nhóm, cá nhân liên kết với hệ thống data khách hàng có sẵn.
  • Đường truyền riêng giúp khách hàng VIP liên hệ trực tiếp với nhân viên hỗ trợ cấp cao hoặc nhân viên hỗ trợ được chỉ định.
  • Khách hàng VIP không mất thời gian chờ hay phải thao tác chờ nối máy.
  • Hồ sơ khách hàng liên kết với đơn hàng hoặc dịch vụ đăng ký sử dụng, giải quyết vấn đề cho khách hàng nhanh chóng, ưu tiên hơn.

Đề xuất giải pháp hệ thống tổng đài khách hàng VIP

Khi triển khai kế hoạch thực hiện hệ thống tổng đài khách hàng VIP doanh nghiệp cần chú ý tới ngân sách, lĩnh vực, đối tượng và mục đích sử dụng. Với kinh nghiệm thực hiện hệ thống tổng đài cho các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp là ngân hàng. Lạc Hồng Tech cung cấp dịch tổng đài chăm sóc khách hàng kết hợp cùng tổng đài chăm sóc khách hàng VIP tích hợp hệ thống SIP Trunking, Voice Brandname, công nghệ AI,…. Giúp doanh nghiệp của bạn gia tăng sức mạnh của từng cuộc gọi. Giữ chân khách hàng cũ, khách hàng thân thiết và gia tăng cơ hội với các khách hàng mới. Kết hợp hệ thống data khách hàng cùng việc xây dựng kịch bản, xây dựng hệ thống trả lời tự động, chăm sóc khách hàng đặc biệt. Việc tiếp cận khách hàng sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Tổng đài chăm sóc khách hàng Toda

SmartGas - Phần mềm quản lý trụ bơm xăng dầu giúp doanh nghiệp tăng 150% hiệu quả vận hành
SmartGas – Phần mềm quản lý trụ bơm xăng dầu giúp doanh nghiệp tăng 150% hiệu quả vận hành

SmartGas – Phần mềm quản lý trụ bơm xăng dầu

SmartGas  – Phần mềm được Lạc Hồng Tech xây dựng dựa trên nền tảng số dành cho các trạm bơm và cửa hàng xăng dầu. SmartGas đáp ứng tốt việc quản lý hoạt động kinh doanh diễn ra tại một cửa hàng hay liên kết các cửa hàng xăng dầu trong cùng một chuỗi hệ thống. SmartGas đảm bảo tính chính xác, minh bạch, tiện lợi và tiết kiệm chi phí cho nhà quản lý. 

SmartGas là Giải pháp phần mềm do Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Lạc Hồng (LAC HONG TECH) phối hợp với Công ty TNHH Thiết bị Xăng dầu Hoàng Long nghiên cứu, phát triển và phân phối. 

Chức năng chính của SmartGas 

Giải pháp SmartGas có chức năng chính là quản lý trụ bơm xăng dầu tại cửa hàng và tại trạm cấp phát nội bộ nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro trong quá trình bán hàng. Đặc biệt hơn, SmartGas giúp nhà quản lý theo dõi chính xác các hoạt động nhập hàng, bán hàng, xuất hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng và chính xác. Các thao tác quản lý có thể được thực hiện dễ dàng ngay trên Smartphone hoặc máy tính mà không cần phải đến trực tiếp cửa hàng.

SmartGas - Phần mềm quản lý trụ bơm xăng dầu giúp doanh nghiệp tăng 150% hiệu quả vận hành

SmartGas được thiết kế với nhiều tính năng tiện lợi, đáp ứng được toàn bộ quá trình quản lý và vận hành của một cây xăng hoặc một chuỗi cửa hàng xăng dầu trong cùng một hệ thống. Tiêu biểu như: Hoạt động bán hàng, nhập hàng, thông báo số lượng hàng tồn, cấp hóa đơn điện tử tự động, cập nhật giá cả, số hóa sổ sách báo cáo,… Tích hợp hệ thống tự động hóa SmartGas sẽ giúp doanh nghiệp tăng 150% hiệu quả vận hành, giảm thiểu tối đa sai lệch và rủi ro. 

Lợi ích nổi bật khi sử dụng SmartGas vào quá trình quản lý trạm bơm xăng dầu

Trên thực tế, SmartGas đã được nhiều chuỗi cửa hàng xăng dầu trên cả nước sử dụng, các doanh nghiệp đều công nhận những lợi ích thiết thiết thực mà phần mềm này mang lại như: 

  • Là kênh quản lý hữu hiệu, đặc biệt là có thể giám sát từ xa toàn bộ các hoạt động bán hàng và giao dịch của trạm xăng. 
  • Giúp hoạt động thu ngân được diễn ra chính xác, minh bạch, khách quan. Giải quyết triệt để vấn đề trộm cắp, gian lận của nhân viên trạm xăng. 
  • Xuất ra file báo cáo số lượng cụ thể, chi tiết, dễ dàng theo dõi và tổng hợp. 
  • Giảm bớt đi chi phí và thời gian quản lý cho toàn bộ trạm xăng.
  • Cung cấp nhiều phương thức thanh toán và thu hút thêm nhiều khách hàng trung thành với các chương trình khuyến mãi – giảm giá.
  • Đảm bảo quá trình vận hành của trạm xăng diễn ra trơn tru, hiệu quả, mang lại lợi nhuận tối đa. 

SmartGas là sản phẩm phần mềm có đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật 

Theo quyết định số 287/QĐ-TĐC ngày 02/02/2020 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về phê duyệt mẫu phương tiện đo IPS có chức năng in, hoạt động qua Hệ thống tự động hóa cấp phát xăng dầu sử dụng thiết bị đọc thẻ định danh người mua (Hệ thống SmartGas), cho phép nhà quản lý có thể quản lý trạm bơm xăng dầu thông qua điện thoại và máy tính do Công ty Giải pháp Công nghệ Lạc Hồng (Lạc Hồng Tech) phối hợp với Công ty  TNHH Thiết bị Xăng dầu Hoàng Long sản xuất và phân phối. 

Ngoài ra, SmartGas là giải pháp phần mềm quản lý cửa hàng bán lẻ xăng dầu, lập hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng và tuân thủ theo thông tư số 5468/TCT – DNT tại nghị định 123/2020/NĐ-CP. 

Hiện nay SmartGas đã được ứng dụng cho nhiều chuỗi cửa hàng xăng dầu trên phạm vi cả nước. Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp về sản phẩm phần mềm này, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Lạc Hồng Tech theo số Hotline: 1900 68 24. 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ LẠC HỒNG
Là Công ty chuyên cung cấp các: Sản phẩm - Dịch vụ - Giải pháp Công nghệ chất lượng cao tại Việt Nam.

ĐỊA CHỈ:
VPĐD tại Hà Nội
  • Địa chỉ: Tầng 6, Minori Office, 67A Trương Định, phường Bạch Mai, Hà Nội
  • Hotline: 0936.125.900
  • Hotline: 0243.565 26 26
  • Fax: 0243.565 62 62

VPĐD tại Hải Phòng
  • Địa chỉ: 62 - 64 Lán Bè, phường An Biên, TP.Hải Phòng
  • Hotline: 0903.426.086

VPĐD tại TP.Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ: Số 127 - 129 Hoàng Văn Thụ, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0934.626.900

Trang chủ

LIÊN KẾT

© 2010 Created by Lac Hong Tech

CSKH: 1900.68.24