Hacker là gì và làm sao để tránh bị hacker nhắm tới
Hacker là gì và làm sao để tránh bị hacker nhắm tới

Hacker là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến, từ ngữ này trở nên thông dụng khi các bộ phim của Hollywood biến những hacker trở thành những người có thể xâm nhập và phá hoại bất kỳ hệ thống máy tính nào. Trên thực tế thì các hacker là ai và họ có thể làm được những gì? Cách thức mà họ sử dụng để đánh cắp thông tin hay truy cập vào hệ thống máy tính của chúng ta. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn thêm rất nhiều thông tin liên quan đến nhóm tổ chức hay đối tượng thường xuyên được gọi là hacker.

Hacker là gì?

Hacker là một danh từ, chỉ những người am hiểu về công nghệ và sử dụng máy tính một cách chuyên nghiệp. Những người này lợi dụng những lỗ hổng bảo mật của hệ thống mạng, phần cứng hoặc phần mềm trên máy tính của cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện những gì theo ý muốn. Ở Việt Nam hacker hay còn là Tin tặc có thể chỉ những đối tượng có thể là bất kỳ ai sử dụng khả năng của mình để truy cập trái phép vào vào hệ thống hoặc thông qua mạng internet để đánh cắp thông tin, dữ liệu người dùng nhằm phục vụ cho mục đích cá nhân.

Hacker là gì và làm sao để tránh bị hacker nhắm tới

Phân loại các hacker

Trên thực tế thì không phải hacker nào cũng xấu, tùy vào mục đích và trường phái mà hacker đó theo đuổi. Mỗi tin tặc sẽ có một định hướng và thực hiện nó theo các cách khác nhau.

Hacker mũ đen: Đây là nhóm tin tặc chiếm đa số và phổ biến nhất trên thế giới. Nhóm tin tặc này hoạt động nhằm phá hoại, đánh cắp thông tin người dùng, tống tiền từ những để lộ thông tin hoặc bị nhiễm mã độc từ hoạt động của mình. Hacker black hat là nỗi ám ảnh của bất kỳ trang web, hệ thống mạng hay thiết bị của bạn nếu như bị nhắm tới. Các tin tặc này có thể gây ra những hậu quả nặng nề đối với những doanh nghiệp bị xâm nhập trái phép.

Hacker mũ trắng: Đây là những hacker có đạo đức, việc của họ vẫn là tìm ra những lỗ hổng và xâm nhập chúng vào hệ thống. Nhưng thay vì sử dụng những lỗ hổng đó để sử dụng cho những hành vi trái phép thì họ sẽ thông báo và hướng dẫn các lỗ hổng này cho quản trị viên.

Hacker mũ xanh hay hacker green hat: Đây là thuật ngữ chỉ các hacker còn trẻ tuổi, còn thiếu kiến thức và kinh nghiệm trong việc vận hành và kỹ thuật của bản thân. Nhóm tin tặc này thường là các thanh thiếu niên còn đang học hỏi, có thể qua mạng internet hoặc các phần mềm có sẵn. Mục đích tốt xấu của nhóm đối tượng này cũng chưa thật sự rõ ràng. Những thiệt hại do nhóm này gây ra thường không lớn.

Hacker mũ xám: Đây là nhóm hacker có trình độ và khả năng xâm nhập vào hệ thống bảo mật, phá vỡ hệ thống tường lửa và có thể đánh cắp thông tin một cách trái phép. Nhưng các đối tượng này thường không để lại các hậu quả quá nặng nề. Thường là để chứng minh bản thân hoặc vì họ cảm thấy thú vị khi làm điều đó.

Hacker mũ đỏ: Đây là nhóm hacker đối thủ của hacker mũ đen, họ không tìm kiếm hay khắc phục các mối đe dọa mà tấn công trực tiếp vào hệ thống của mạng lưới hacker mũ đen.

Hacker là gì và làm sao để tránh bị hacker nhắm tới

Hacker hoạt động như thế nào?

Tin tặc sử dụng các kỹ năng và kỹ thuật khác nhau để khai thác các lỗ hổng an ninh và bảo mật. Mục tiêu cuối cùng của các hacker thường là giành được quyền truy cập trái phép vào máy tính, mạng, hệ thống máy chủ, thiết bị di động hoặc hệ thống IOT. Nhiều tin tặc chuyên nghiệp sử dụng kỹ năng của mình để xác định các lỗ hổng của doanh nghiệp để giúp tư vấn cải thiện và tăng cường an ninh mạng.

Hầu hết các hacker có thể dựa vào các thủ thuật dưới đây để đánh cắp thông tin:

Hack mật khẩu: Tin tặc sử dụng nhiều cách để lấy mật khẩu nhằm chiếm quyền truy cập của người dùng. Tin tặc có thể dùng các thuật toán để kết hợp các chữ cái, con số hoặc ký hiệu để xác định tổ hợp mật khẩu. Hoặc có thể sử dụng các biến pháp đăng nhập đánh lừa để người dùng đăng ký tài khoản trên các trang giả mạo.

Lây nhiễm mã độc: Tin tặc xâm nhập vào thiết bị người dùng thông qua việc cài đặt phần mềm độc hại. Việc cài đặt các phần mềm không bản quyền, ứng dụng miễn phí thường rất dễ dính các loại mã độc này.

Khai thác mạng không dây không an toàn: Như phản ảnh của rất nhiều người dân khi sử dụng kết nối mạng không dây ở nên công cộng. Không phải ai cũng bảo mật bộ định tuyến của mình và để hacker khai thác các lỗ hổng này. Việc kết nối mạng không bảo mật có thể để các hacker có quyền truy cập vào thiết bị được kết nối trong mạng đó.

 

Thiệt hại mà các hacker có thể gây ra

Hacker an ninh mạng có thể gây ra sự tàn phá thực sự. Dù tin tặc sử dụng kỹ thuật nào, khi đã có quyền truy cập vào dữ liệu hoặc thiết bị của bạn. Chúng có thể:

Ăn cắp tiền và mở thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng đứng tên bạn.

Phá hủy xếp hạng tín nhiệm của bạn

Chiếm quyền và thay đổi thông tin tài khoản bạn đang sở hữu

Đánh cắp thông tin cá nhân, thông tin người dùng và các nội dung nhạy cảm của bạn

Khóa dữ liệu, đòi tiền chuộc, đe dọa phát tán nội dung thông tin của bạn.

Bán thông tin hoặc sử dụng thông tin của bạn vào mục đích xấu

Hacker là gì và làm sao để tránh bị hacker nhắm tới
Young man with shield against criminal conspiracy of thief man in black in mask with sword, protection idea, software access data as confidential, flat vector illustration isolated

Giải pháp để chống lại hacker

Sử dụng mật khẩu mạnh

Sử dụng các mật khẩu cấu thành từ ít nhất 12 ký tự bao gồm chữ hoa, chữ thường, số và ký tự đặc biệt. Thường xuyên theo dõi tình trạng truy cập của tài khoản xem có truy cập bất thường không.

Sử dụng xác minh đa yếu tố (MFA)

Bật xác minh hai yếu tố hoặc đa yếu tố cho các tài khoản trực tuyến của bạn. Có thể xác nhận mã qua OTP hoặc một thiết bị quen thuộc của bạn.

Luôn cập nhật thiết bị và phần mềm của bạn

Việc cập nhật thường xuyên các bản vá lỗi, lỗ hổng bảo mật của ứng dụng để tin tặc không thể khai thác. Đảm bảo rằng hệ điều hành cũng như phiên bản của các ứng dụng của bạn được cập nhật thường xuyên và đầy đủ.

Không click vào đường link lạ

Các hacker có thể phát tán mã độc ngay khi bạn bấm vào đường dẫn website của họ. Khi thấy các đường dẫn có đuôi khác thường hoặc được gửi tới từ các email lạ. Hãy tránh xa các đường dẫn này để đảm bảo an toàn cho thiết bị của bạn.

Cài đặt những phần mềm bảo mật

Sử dụng các phần mềm bảo mật có sẵn như Window Defender hay Các phần mềm antiVirus miễn phí như Avast cũng là một số lựa chọn giúp máy tính của bạn giảm bớt tình trạng bị tấn công an ninh mạng. 

SSE là gì? Cách mạng hóa bảo mật công việc kết hợp truy cập đám mây
SSE là gì? Cách mạng hóa bảo mật công việc kết hợp truy cập đám mây

Bối cảnh làm việc hiện đại nhanh chóng chuyển đổi sang mô hình kết hợp làm việc từ xa và làm việc tại văn phòng cho nhân viên. Sự chuyển đổi này đặt ra nhiều thách thức mới trong việc đảm bảo an ninh  và bảo mật dữ liệu trên hệ thống đám mây. Đảm bảo quyền truy cập an toàn vào các tài nguyên của công ty, bất kể vị trí nào của nhân viên đều rất quan trọng. Bài viết sau đây sẽ giải thích cho bạn SSE – Security Service Edge là gì và việc áp dụng vào việc bảo mật hệ thống truy cập đám mây.

Khái niệm SSE

Security Service Edge (SSE) là một khung bảo mật dựa trên đám mây kết hợp bảo mật mạng và khả năng kết nối mạng diện rộng trong một dịch vụ được cung cấp. Không giống như các biện pháp bảo mật truyền thống, SSE cung cấp bảo mật ở rìa mạng, gần người dùng hơn, do đó giảm được độ trễ và nâng cao trải nghiệm người dùng.

SSE được giới thiệu bởi Gartner vào đầu năm 2021. SSE là một phần của giải pháp SASE, tập trung chủ yếu cung cấp dưới dạng dịch vụ dựa trên nền tảng đám mây, phần mềm dưới dạng dịch vụ SaaS và các ứng dụng riêng kết hợp nhiều thành phần như nền tảng nội bộ và thành phần đầu cuối.

SSE là gì? Cách mạng hóa bảo mật công việc kết hợp truy cập đám mây

Các thành phần chính của SSE là gì?

Security Service Edge được thiết kế để hệ thống bảo mật mạng thành một giải pháp dựa trên đám mây duy nhất. Các dịch vụ SSE cung cấp chính là

Zero-Trust Network Access(ZTNA)

ZTNA cung cấp giải pháp thay thế ưu việt cho VPN để truy cập từ xa an toàn vào tài nguyên của công ty. ZTNA cho phép các tổ chức triển khai bảo mật chi tiết, không tin cậy trong ứng dụng để truy cập từ xa vào các ứng dụng của công ty tại chỗ hoặc trên đám mây.

Secure Web Gateway

SWG được thiết kế để bảo vệ nhân viên khỏi mối đe dọa trên Internet và trên web. Bao gồm các trang web lừa đảo, các điểm lây nhiễm phần mềm độc hại và ransomware. SWG giám sát và lọc lưu lượng truy cập web để thực thi các chính sách bảo mật công ty, chặn quyền truy cập vào các trang web đã biết là xấu và chặn các tệp độc hại tiếp cận hệ thống của người dùng. Các khả năng chính của SWG là kiểm soát truy cập, bảo vệ dữ liệu và ngăn ngừa mối đe dọa.

Firewall as a Service(FWaaS)

Tường lửa là nền tảng của chính sách bảo mật mạng công ty, cho phép tổ chức hạn chế quyền truy cập mạng và chặn các tệp độc hại xâm nhập vào. Các dịch vụ FWaaS cung cấp chức năng tường lửa theo mô hình dựa trên dịch vụ, mang lại tính linh hoạt và khả năng mở rộng cao hơn so với các giải pháp dựa trên thiết bị.

Trong bối cảnh SSE, FWaaS đề cập đến việc bảo mật các văn phòng chi nhánh, trung tâm dữ liệu và các trang web từ xa bằng cách sử dụng bảo mật mạng dựa trên đám mây. FWaaS tích hợp với các giải pháp SD-WAN để thực thi bảo mật nhất quán trên nhiều địa điểm và văn phòng chi nhánh theo cách tự động.

Cloud Access Security Broker (CASB)

Khi công ty ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào ứng dụng SaaS. Họ cần các giải pháp thực thi chính sách bảo mật của công ty và kiểm soát quyền truy cập trên các dịch vụ đám mây. Các giải pháp CASB giúp quản lý quyền truy cập và bảo vệ dữ liệu được truy cập bên trong các ứng dụng SaaS. Các khả năng bao gồm xác thực đăng nhập, ủy quyền, mã hóa, giám sát và ngăn chặn mối đe dọa.

Thành phần của SSE
Thành phần của SSE

Lợi ích của SSE

Bảo mật mạnh mẽ dựa trên đám mây giúp mở rộng khả năng bảo vệ trên toàn bộ cơ sở chính và kiểm soát bảo mật ra các chi nhánh cũng như người dùng từ xa.

Hiệu suất bảo mật và mạng được tối ưu hóa, độ trễ thấp vì lưu lượng truy cập không bị ràng buộc vào trung tâm dữ liệu trung tâm để thực thi.

Khả năng năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu thay đổi của tổ chức. Chẳng hạn như áp dụng dịch vụ đám mây mới và sự phát triển của lực lượng lao động đều có thể đáp ứng được.

Quản lý mạng và bảo mật được hợp lý hóa thông qua nền tảng tập trung, được phân phối trên nền tảng đám mây dành cho các dịch vụ bảo mật quan trọng.

Chi phí có thể dự đoán được nhiều hơn và giảm chi phí hoạt động thông qua việc giảm thiểu nhu cầu triển khai phần cứng tại chỗ.

Vai trò của SSE trong truy cập đám mây trực tiếp

SSE được thiết  kế bảo mật mạng thành một giải pháp dựa trên đám mây duy nhất. Cung cấp một bộ công nghệ bảo mật toàn diện để cung cấp khả năng truy cập từ xa an toàn vào các ứng dụng, dữ liệu và tài nguyên khác của công ty. Với việc áp dụng mô hình công việc kết hợp ngày càng nhiều, vai trò của SSE trong việc đảm bảo quyền truy cập trực tiếp vào đám mây dự kiến sẽ tăng lên. Đã đến lúc các doanh nghiệp cân nhắc triển khai SSE như một phần trong chiến lược bảo mật công việc kết hợp.

SSE đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng truy cập trực tiếp vào đám mây. Bằng cách cung cấp bảo mật ở biên mang, nó đảm bảo rằng kết nối giữa người dùng và dịch vụ đám mây được an toàn. Điều này đặc biệt có lợi cho những người làm việc từ xa dựa vào quyền truy cập trực tiếp đám mây cho công việc hàng ngày.

 

Tương lai của bảo mật SSE

Vai trò của SSE trong việc đảm bảo quyền truy cập trực tiếp đám mây (Direct Cloud Access) dự kiến tăng lên. Với việc ngày càng có nhiều tổ chức nhận ra lợi ích của SSE. Nó sẵn sàng trở thành một phần tiêu chuẩn của chiến lược bảo mật.

Đại dịch Covid-19 đã đẩy nhanh việc áp dụng các mô hình làm việc từ xa để đảm bảo việc kinh doanh liên tục. Tuy nhiên, sự thay đổi này đã mang lại những thách thức mới trong việc duy trì an ninh ở nhiều địa điểm làm việc khác nhau. Đảm bảo quyền truy cập an toàn vào các tài nguyên của công ty, bất kể vị trí của nhân viên đều trở thành tối quan trọng.

Với vai trò của SSE trong việc đảm bảo quyền truy cập trực tiếp vào đám mây dự kiến sẽ tăng lên. Doanh nghiệp có thể đảm bảo rằng nhân viên của họ có quyền truy cập an toàn và trực tiếp vào các dịch vụ đám mây mà họ cần để thực hiện công việc. Đồng thời bảo vệ dữ liệu của họ khỏi các mối đe dọa từ bên ngoài.

MFA là gì? Các cách xác minh đa yếu tố phổ biến

MFA ( Multi-factor Authentication) là gì?

Xác minh đa yếu tố hay MFA là một cách để xác minh danh tính người dùng an toàn hơn so với kết hợp tên người dùng và mật khẩu như cách cổ điển. MFA thường kết hợp mật khẩu với một hoặc nhiều yếu tố xác thực bổ xung. Xác minh hai yếu tố 2FA là một loại của MFA.

Xác minh đa yếu tố có thể kết hợp nhiều thông tin độc lập:

  • Sử dụng password do người dùng thiết lập hoặc được cấp ( Điều mà người dùng biết)
  • Sử dụng mã thông báo mật security token được gửi tới địa chỉ đăng ký của người dùng ( điều mà người dùng có)
  • Sử dụng sinh trắc học của người dùng thông qua mã vân tay hoặc hình ảnh người dùng ( Điều mà người dùng sở hữu duy nhất)

MFA là gì? Các cách xác minh đa yếu tố phổ biến

Tại sao MFA lại quan trọng?

Lợi ích của MFA là nó sẽ nâng cao tính bảo mật cho tổ chức của bạn bằng cách yêu cầu người dùng nhận dạng chính họ bằng nhiều phương thức ngoài ID và password. Mặc dù quan trọng nhưng ID và password dễ bị tấn công và có thể bị tên thứ ba bị đánh cắp dễ dàng. Việc thực thi bảo mật đa yếu tố MFA như dấu vân tay hoặc khóa phần cứng vật lý đồng nghĩa việc tăng cường độ tin cậy cho mức bảo mật.

 

MFA hoạt động như thế nào?

MFA hoạt động bằng cách yêu cầu thông tin xác minh bổ sung ( sử dụng nhiều yếu tố để xác minh). Một trong những yếu tố MFA phổ biến nhất mà người dùng gặp phải đó là mật khẩu dùng một lần ( OTP – One-Time-Passwords). OTP là những mã gồm 4-8 chữ số mà bạn thường nhận được qua email hay sms hoặc một số loại ứng dụng di động. Với OTP, mã mới được tạo định kỳ hoặc mỗi lần yêu cầu xác thực được gửi. Mã được tạo dựa trên giá trị gốc được gán cho người dùng khi họ đăng ký lần đầu và một số yếu tố khác có thể đơn giản là bộ đếm được tăng lên hoặc giá trị thời gian.

 

Công nghệ xác thực của MFA

Security tokens ( Mã bảo mật)

Các thiết bị phần cứng nhỏ mà máy chủ có thể đồng ý cho phép truy cập. Thông thường các thiết bị có thể là thẻ nhớ hoặc usb có chứa một đoạn mã nhúng trong một folder key hoặc 1 file key riêng. Khi cắm thiết bị này kết nối với máy tính thì phần cứng này sẽ cung cấp yếu tố xác minh chủ sở hữu và từ đó cho phép đăng nhập trên thiết bị

 

Soft tokens ( Mã bảo mật mềm)

Các ứng dụng có mã thông báo đăng nhập dựa trên 1 dãy mã PIN có thể sử dụng một lần. Các mã này sẽ được gửi về thiết bị hoặc địa chỉ đăng ký nhận mã PIN. Cũng tương tự như mã OTP nhưng dãy mã này có thể gồm cả số và chữ, và thay đổi liên tục trong khoảng thời gian nhất định và có thể hiển thị ngay trên thiết bị của bạn ngay cả khi không có Internet.

 

Mobile authentication ( Xác minh qua ứng dụng di động)

Xác minh qua di động ngoài việc gửi mã sms hoặc cuộc gọi tự động để nhận mã OTP. Các ứng dụng có thiết bị app trên điện thoại có thể sẽ gửi một yêu cầu truy cập cần có sự xác nhận của bạn. Tất cả các thiết bị cài đặt ứng dụng và có sự đăng nhập của bạn đều có thể xác nhận quyền truy cập vào một thiết bị khác.

Xác minh đa yếu tố
Xác minh đa yếu tố

Biometric authentication ( Xác minh sinh trắc học)

Phương thức xác minh sinh trắc học sẽ dựa trên các yếu tố riêng biệt chỉ có ở bạn chẳng hạn như võng mạc, vân tay, nhận diện khuôn mặt, nhận diện giọng nói. Được xác thực qua các thiết bị thông minh để có thể truy cập trên một thiết bị khác.

 

GPS – IP

Một số ứng dụng sẽ xác nhận truy cập là an toàn dựa trên vị trí GPS và địa chỉ IP của thiết bị đăng nhập lần gần nhất để được coi là một yếu tố xác minh truy cập. Thường thì yếu tố này chỉ sử dụng cho các thiết bị đã lưu hoặc sẽ dùng chung với một yếu tố xác minh khác đi kèm.

 

Tầm quan trọng của MFA trong điện toán đám mây

Với sự ra đời của Điện toán đám mây, MFA trở nền cần thiết hơn bao giờ hết. KHi các công ty chuyển hệ thống của họ lên đám mây, họ không thể dựa vào việc người dùng ở trên cùng một mạng lưới. Bảo mật bổ sung cần được đưa ra để đảm bảo rằng người dùng truy cập vào hệ thống không phải là kẻ xấu. Người dùng có thể truy cập vào hệ thống mọi lúc mọi nơi nên MFA có thể đảm bảo rằng họ đúng như những gì họ nói bằng cách nhắc nhở các yếu tố xác thực bổ sung khiến tin tặc khó có thể bẻ khóa hoặc khó có thể đăng nhập ngay cả khi có được mật khẩu.

Xác minh trên hệ thống đám mây
Xác minh trên hệ thống đám mây

Lạc Hồng Tech cung cấp các giải pháp bảo mật xác minh đa yếu tố

Lạc Hồng Tech hân hạnh đem tới các doanh nghiệp các biện pháp bảo mật đa yếu tố MFA, 2 yếu tố 2FA và nhiều tính năng bảo mật nhiều cấp độ từ các hãng bảo mật hàng đầu trên thế giới như Menlo, Kron, Fasoo, … Giúp bảo mật các tài liệu truy cập của bạn một cách tối đa. Việc xác minh người dùng và phân cấp quyền truy cập sẽ đảm bảo tính hoạt động liền mạch của doanh nghiệp cũng nhưng bảo vệ tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Rootkit - Top mã độc nguy hiểm hàng đầu cho hệ thống máy chủ
Rootkit – Top mã độc nguy hiểm hàng đầu cho hệ thống máy chủ

Rootkit – Top mã độc nguy hiểm hàng đầu cho hệ thống máy chủ

Giữ an toàn cho hệ thống máy chủ là nhiệm vụ quan trọng nhất trong lĩnh vực bảo mật và an toàn thông tin. Tuy nhiên, chính bởi máy chủ quan trọng và được coi là “đầu não” của bất cứ hệ thống nào mà đây cũng trở thành đối tượng dễ bị tấn công nhất của Rootkit. Vậy Rootkit  là gì? Đặc điểm của Rootkit? Tác hại của Rootkit ? Hãy cùng tìm hiểu nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Lạc Hồng Tech! 

Rootkit là gì?

Rootkit là một phần mềm hay bộ công cụ phần mềm có khả năng che giấu sự tồn tại của một phần mềm mà thường là các virus sẽ thâm nhập vào hệ thống máy tính.

Rootkit là một phần mềm độc hại cho phép hacker quyền truy cập đặc quyền vào máy tính và các khu vực hạn chế của phần mềm. Một rootkit có thể chứa một số công cụ độc hại như keylogger để đánh cắp thông tin ngân hàng, đánh cắp mật khẩu. Phần mềm này vẫn được giấu trong máy tính và cho phép hacker truy cập từ xa vào máy tính.

Rootkit - Top mã độc nguy hiểm hàng đầu cho hệ thống máy chủ

Thuật ngữ rootkit là gì có nguồn gốc từ sự kết hợp của hai từ – “root” và “kit”. “Root” dùng để chỉ tài khoản quản trị viên trong các hệ điều hành Unix và Linux. Đây là một tài khoản toàn năng với đầy đủ các đặc quyền và quyền truy cập không hạn chế. Nó tương đương với tài khoản administrator trong các hệ thống Windows. Rootkit cho phép threat actor thực hiện tất cả các hành động này một cách lén lút mà không cần sự đồng ý hoặc hiểu biết của người dùng.

Rootkit có đặc điểm chính để nhận dạng là gì? 

Đặc điểm chính của rootkit là có khả năng che dấu nên nếu dùng các chương trình từ hệ thống như: “Registry Editor”, “Find Files”, “Task Manager” thông thường sẽ  không thể phát hiện. Và cho dù có phát hiện ra rootkit đi nữa thì xóa được nó cũng không điều không hề đơn giản. Không thể sử dụng các công cụ bình thường mà phải dùng các chương trình anti rootkit đặc biệt. Rootkit thường hoạt động ở 2 mức là mức ứng dụng (User–mode) và mức nhân hệ điều hành (Kernel–mode) nên phát hiện được chúng vô cùng khó khăn.

Cách thức cài đặt Rootkit của hacker

Hacker cố gắng có được quyền truy cập root / quản trị viên bằng cách khai thác các lỗ hổng đã biết hoặc bằng cách đánh cắp thông tin đặc quyền của quản trị viên.

Rootkit - Top mã độc nguy hiểm hàng đầu cho hệ thống máy chủ

Cài đặt rootkit cho phép hacker truy cập máy tính từ xa để cài đặt phần mềm độc hại khác, đánh cắp dữ liệu, quan sát các hoạt động và thậm chí kiểm soát máy tính. Rootkit là phần mềm độc hại tinh vi và hầu hết các phần mềm chống virus và phần mềm chống malware không phát hiện ra rootkit. Rootkit cũng có thể che giấu sự xâm nhập của chúng.

Vì rootkit sẽ có toàn quyền kiểm soát hệ thống. Nó có thể sửa đổi phần mềm và các giải pháp bảo mật mạng. Rất khó để phát hiện và loại bỏ rootkit.

Tác hại của Rootkit đối với hệ thống

Rootkit thường được dùng để che dấu các công cụ tạo các “cửa sau” giúp hacker truy cập vào hệ thống dễ dàng hơn ở lần sau. Rootkit nhân cũng có thể có chức năng tương tự khi tạo ra các cửa sau. Chúng cho phép các tiến trình từ người dùng thông thường thi hành các chức năng cho root. Nó che dấu mọi loại công cụ khác có thể dùng để xâm phạm hệ thống. 

Người quản lý hệ thống khi bị thâm nhập vẫn không hề hay biết hay hậu quả có thể mang lại cho chủ sở hữu các thông tin, dữ liệu là vô cùng lớn, thậm chí trong thời gian dài. Một trong những cách tốt nhất để tránh bị nhiễm Rootkit chính là thuê máy chủ ảo để lưu trữ từ những nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp để chạy các chương trình cũng như lưu trữ dữ liệu quan trọng. 

Cách phòng ngừa Rootkit hiệu quả? 

Để chủ động phòng tránh Rootkit các doanh nghiệp nên sử dụng các giải pháp bảo mật & an toàn thông tin của Lạc Hồng Tech. Tại đây, chúng tôi cung cấp, phân phối các giải pháp an toàn thông tin hiệu quả nhất hiện nay. Không chỉ dừng lại ở cấp độ phát hiện lỗ hổng trong bảo mật, Lạc Hồng Tech đưa ra các giải pháp về “hàng rào bảo vệ”, sẵn sàng tạo lớp “áo giáp” kiên cố phòng chống mọi nguy cơ xâm hại đến từ Rootkit  hay các mã độc nguy hiểm khác. 

Xem thêm: Các bước tư vấn ATTT tại Lạc Hồng Tech 

Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ Hotline: 1900 68 24. 

DRM là gì? Lợi ích của DRM đối với các lĩnh vực

Tài sản kỹ thuật số của các tổ chức thuộc mọi quy mô phải quản lý cần thiết hơn bao giờ hết. Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn cách doanh nghiệp doanh nghiệp quản lý nội dung, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ lợi ích của người dùng thông qua DRM như thế nào

DRM là gì?

DRM hay quản lý quyền kỹ thuật số (Digital rights management) là việc sử dụng công nghệ để kiểm soát và quản lý quyền truy cập vào tài liệu có bản quyền. Một ý nghĩa khác của DRM là việc bàn giao việc kiểm soát nội dung kỹ thuật số cho một chương trình máy tính quản lý. DRM nhằm mục đích bảo vệ quyền của chủ sở hữu bản quyền và ngăn chặn nội dung bị phân phối hoặc sao chép sửa đổi trái phép.

DRM ngày càng quan trọng khi nội dung kỹ thuật số lan truyền thông qua trao đổi tệp, trang web torrent và vi phạm bản quyền trực tuyến. Đối với các công ty giải trí và truyền thông thì tự bảo vệ mình khỏi các vấn đề vi phạm bản quyền. Không chỉ là việc tránh việc bị đánh cắp mà còn để thực hiện và tuân thủ đúng các chính sách để không xảy ra tranh chấp.

DRM là gì?
DRM là gì?

DRM cho phép tác giả, nhạc sĩ, nhà làm phim và nhà sáng tạo nội dung làm rõ và kiểm soát những gì mọi người có thể hoặc không thể làm với nội dung của họ. Nó cho phép bảo vệ tài liệu bản quyền, bảo vệ khoản đầu tư sáng tạo và tài chính của các tác phẩm của mình. Đồng thời khuyến các phương tiện truyền thông của họ không bị đánh cặp hoặc chia sẻ bất hợp pháp.

Cách thức hoạt động của DRM

DRM hoạt động bằng cách hạn chế quyền dùng trái phép truy cập, chỉnh sửa hoặc chia sẻ tài sản kỹ thuật số của bạn. Phần mềm DRM hoạt động như một nền tảng để ngăn chặn người dùng sử dụng nội dung trái phép theo những cách mà chủ sở hữu không chấp thuận. Phần mềm DRM có thể tổ chức những công việc sau:

Thực thi quyền kỹ thuật số ( Digital rights enforcement). Phần mềm DRM thực thi các chính sách sử dụng và quyền kỹ thuật số được đưa ra để bảo vệ từng tài sản kỹ thuật số. Nó đảm bảo rằng người dùng tuân thủ các điều khoản sử dụng do người tạo nội dung hoặc chủ sở hữu xác nhận quyền.

Kiểm soát quyền truy cập (Access control). Phần mềm DRM giúp các tổ chức quản lý người dùng nào có thể truy cập nội dung nào. Phần mềm có thể quản lý các phương thức xác thực người dùng và mật khẩu, chứng chỉ kỹ thuật số.

Quản lý giấy phép ( license management). DRM giúp quản lý việc tạo, phân phối và xác thực các giấy phép cấp cho người dùng quyền truy cập vào nội dung hoặc sản phẩm họ đã mua.

Mã hóa nội dung. Phần mềm DRM sử dụng các kỹ thuật mã hóa để bảo vệ các tệp và phương tiện kỹ thuật số khỏi bị truy cập hoặc tiêu thụ trái phép. Mã hóa chuyển đổi nội dung thành định dạng mà chỉ những người dùng được ủy quyền và phê duyệt mới có thể xem hoặc truy cập.

Theo dõi việc sử dụng sản phẩm bản quyền. DRM có thể theo dõi và ghi nhận lại nội dung nào đang được truy cập, sử dụng và chia sẻ. Thông tin này có thể cung cấp phản hồi có giá trị cho nhà sáng tạo hoặc chủ sở hữu về hành vi người dùng.

Tạo watermarking. Phần mềm DRM có thể nhúng mã nhận dang bằng cách đặt những hình mờ để xác thực nguồn gốc của tệp. Những điều này nhằm mục đích ngăn chặn việc chia sẻ trái phép hoặc đánh cắp nội dung.

DRM là gì? Lợi ích của DRM đối với các lĩnh vực

Lợi ích của quản lý quyền kỹ thuật số DRM

Ngoài việc bảo vệ chủ sở hữu bản quyền và người tạo nội dung khỏi hành vi vi phạm bản quyền, DRM đem lại một số lợi ích khách:

Nhận thức về bản quyền: Nhiều người ít chú ý đến chi tiết bản quyền của nội dung họ sở hữu. DRM giúp các tổ chức truyền đạt rõ ràng những gì mà khách hàng có thể và không thể làm với phương tiện truyền thông của họ, từ đó hướng dẫn người dùng về cách thức hoạt động của bản quyền và sở hữu trí tuệ.

Đảm bảo quyền sở hữu: DRM rất quan trọng trong việc giúp tác giả bảo vệ sản phẩm của họ. Họ có thể sử dụng công nghệ để giữ quyền sở hữu nội dung của mình và ngăn chặn bất kỳ ai khác thay đổi hoặc sử dụng của họ một cách trái phép. Điều này cũng hữu ích cho các nhà phát minh có thể bảo vệ thành quả và phát hiện của mình.

Bảo vệ thu nhập: Việc tạo, quay phim và chỉnh sửa tài liệu, phim, ảnh và các video khác khiến người sáng tạo tốn tiền vào việc bán nội dung của mình. Nếu nội dung đó bị rò rỉ hoặc chia sẻ mà không có sự đồng ý của họ, lợi nhuận chắc chắn sẽ bị sụt giảm. DRM cho phép người tạo nội dung đảm bảo chỉ những người dùng trả tiền mới có thể truy cập video.

Đảm bảo quyền truy cập nội dung phù hợp: Giới hạn nội dung ở những đối tượng cụ thể và giới hạn nội dung ở những đối tượng mục tiêu.

Quyền riêng tư của tệp: DRM giúp các tổ chức bảo mật các tệp quan trọng của họ và chắc chắn rằng chúng luôn ở chế độ riêng tư. Điều này ngăn người dùng truy cập trái phép và đọc các thông tin bí mật, nhạy cảm.

 

Các trường hợp sử dụng quản lý quyền kỹ thuật số DRM

Bất kỳ tổ chức nào tạo hoặc lưu trữ phương tiện kỹ thuật số đều cần có một số cách để giữ an toàn cho các tệp của mình không bị truy cập và chia sẻ trái phép. Các công cụ DRM đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ, duy trì nội dung tạo doanh thu và bảo vệ tính toàn vẹn cho người tiêu dùng. Hãy xem xét một số cách các tổ chứng trong các ngành khác nhau sử dụng DRM.

Truyền thông và giải trí. Các công ty truyền thông và giải trí sử dụng DRM để bảo vệ nội dung kỹ thuật số như phim, chương trình truyền hình, âm nhạc và sách điện tử. Nếu không có biện pháp bảo vệ thích hợp tại chỗ, việc sao chép, phân phối hoặc chia sẻ nội dung trái phép sẽ làm giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp. DRM cho phép các nhà cung cấp nội cung cung cấp tác phẩm của họ trên dịch vụ phát trực tuyến và các thị trường trực tuyến trong khi vẫn tuân thủ bản quyền và bảo vệ dòng tiền.

Phần mềm và trò chơi. Các công ty phần mềm và trò chơi sử dụng DRM để ngăn người dùng truy cập trái phép vào phần mềm hoặc trò chơi mà không phải trả phí. Các công ty này sử dụng khóa kích hoạt, phương pháp xác thực giấy phép hoặc xác thực trực tuyến để xác minh các bản sao của người dùng và hạn chế truy cập nhằm đánh lừa nhà cung cấp.

Xuất bản và giáo dục. Các nhà xuất bản thường sử dụng để bảo vệ nội dung sách điện tử, báo hoặc tài liệu kỹ thuật số khác. Nhà xuất bản có thể sử dụng DRM để kiểm soát quyền truy cập hoặc các tính năng của quyền tài liệu. Thiết lập các tính năng như hình mờ watermark và giới hạn thời gian, giới hạn tính năng, để ngăn chặn việc chia sẻ trái phép.

Chăm sóc sức khỏe. Các công ty chăm sóc sức khỏe xử lý lượng lớn dữ liệu nhạy cảm về sức khỏe khách hàng của họ. DRM có thể bảo vệ hồ sơ y tế, lịch sử bệnh nhân và dữ liệu nghiên cứu. Để đảm bảo quyền riêng tư, bảo mật và tính toàn vẹn của thông tin, tuân thủ các quy định về quyền riêng tư dữ liệu

Bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp. Dữ liệu cực kỳ có giá trị đối với các công ty trong mọi ngành. Giải pháp DRM giúp các tổ chức duy trì dữ liệu nhạy cảm, nội dung bí mật và sở hữu trí tuệ. DRM có thể giúp hạn chế quyền truy cập hoặc kiểm soát các quyền tài liệu đối với người dùng hoặc nhóm cụ thể. Điều này giúp ngăn chặn các hành vi vi phạm dữ liệu đáng sợ hoặc chia sẻ trái phép.

EDR là gì? So sánh EDR và Antivirus
EDR là gì? So sánh EDR và Antivirus

EDR là gì?

EDR hay hệ thống phát hiện và phản hồi các mối nguy hiểm đầu cuối ( Endpoint Detection & Response). Giải pháp được thiết kế để bảo vệ các thiết bị đầu cuối khỏi các mối đe dọa mạng như: phần mềm tống tiền ransomware, phần mềm có chứa mã độc không dùng tệp fileless, … Giải pháp EDR hiệu quả nhờ việc hoạt động liên tục, giám sát và phát hiện các hành động đáng ngờ theo thời gian thực. Đồng thời cung cấp khả năng kiểm tra, tìm kiếm, phân loại và khắc phục các mối đe dọa tiềm ẩn.

EDR là gì? So sánh EDR và Antivirus

 

Cách thức hoạt động của EDR

EDR hoạt động bằng cách liên thục giám sát các điểm cuối ( Endpoint) để phát hiện hoạt động đáng ngờ. Thu thập và phân tích dữ liệu cũng như cung cấp thông báo theo thời gian thực về các mối đe dọa tiềm ẩn. Bằng các kết hợp sử dụng phân tích hành vi, máy học (Machine Learning), trí tuệ nhân tạo AI,… EDR xác định các điểm bất thường trong hành endpoint và phát hiện các mã nguồn độc hại. Điểm này giúp việc bảo mật bằng EDR sẽ vượt trội hơn các phần mềm antivirus khi mà các chương trình này bỏ qua các phần mềm độc hại fileless.

Các Monitor của EDR có thể giám sát hoạt động từ các email lừa đảo, firewall có chứa đoạn mã trái phép, phát hiện hoặc tìm kiếm hoạt động xâm nhập vào máy tính trái phép, việc di chuyển hay sao chép các tệp trong hệ thống đều sẽ được gửi cảnh báo tới admin. Đưa ra các cảnh báo về phần mềm lừa đảo hoặc trạng thái bị tấn công của hệ thống nhằm ngăn ngừa sớm các rủi ro về bảo mật.

Các chức năng chính của EDR

Khả năng của EDR tùy thuộc theo từng giải pháp và mục đích của doanh nghiệp. Nhưng các chứng năng có bản của EDR có thể kể tới như sau:

Giám sát Endpoint, khả năng hiển thị và ghi nhận nhật ký hoạt động theo real-time: EDR liên tục giám sát các endpoint để tìm hoạt động đáng ngờ, thu thập và phân tích dữ liệu để cho phép các tổ chức nhanh chóng phát hiện và ứng phó kịp thời với các mối đe dọa tiềm ẩn.

Phát hiện các mối đe dọa nâng cao với việc cập nhập thông tin liên tục các mối đe dọa: Thúc đẩy bởi trí tuệ nhân tạo và máy học machine learning, EDR sử dụng kỹ thuật tiên tiến và nguồn cấp dữ liệu thông tin về các mối đe dọa tiềm ẩn. Điều này giúp cảnh báo kịp thời đối với những loại mã độc mới.

Điều tra và ứng phó sự cố nhanh hơn: Các công cụ và quy trình EDR đơn giản hóa việc quản lỹ cung như tự động hóa cảnh báo. Giúp các tổ chức hành động nhanh khi xảy các sự cố về bảo mật. Bao gồm cả việc cách ly và khắc phục các endpoint bị nhiễm mã độc.

Quản lý phát hiện và phản hồi ( Managed detection and response): Một số nhà cung cấp EDR dưới dạng dịch vụ quản lý, kết hợp với các ưu điểm sẵn có của EDR. MDR là một lựa chọn tốt đối với các tổ chức không có nhân viên hay ngân sách dành cho nhóm SOC nội bộ chuyên trách.

EDR là gì? So sánh EDR và Antivirus

Tầm quan trọng của EDR

Với việc các cuộc tấn công an ning mạng ngày càng mở rộng và có nhiều cách để kẻ tấn công xâm nhập. Một chiến lược an ninh mạng hiệu quả để tính đến các trường hợp có thể xảy ra là cần thiết đối với doanh nghiệp. Endpoint có xu hướng là một bộ phận dễ bị tổn thương khiến chúng trở thành mục tiêu của các tin tặc, hacker nhằm truy cập trái phép, lấy cắp dữ liệu.

Nhưng điều gì khiến giải pháp EDR quan trọng đến vậy? Các công cụ EDR cung cấp khả năng hiển thị, thông tin về các mối đe dọa và khả năng ứng phó sự cố để bảo vệ các endpoint. Nói rộng hơn là bảo vệ người dùng và dữ liệu của họ khỏi các cuộc tấn công mạng

So sánh EDR và antivirus

Sự đa dạng của các thiết bị và nhu cập vào tài nguyên ngày càng nhiều khi việc mở rộng việc làm việc ngoài văn phòng trở nên phổ biến. Việc này khiến cho việc bảo mật các thiết bị đầu cuối trở thành tâm điểm của việc bảo mật an toàn thông tin của doanh nghiệp. Cả giải pháp chống vi rút ( antivirus) và phát hiện và phản hồi điểm cuối (EDR) đều được thiết kế để chống lại các nguy cơ này. Tuy nhiên, 2 giải pháp này cũng cung cấp các mức độ bảo vệ khác nhau. Ta hãy cùng so sánh sự khác biệt cơ bản của 2 giải pháp này

 

EDR Antivirus
Phát hiện mã độc dựa trên cả Signatures và công nghệ thông minh Nhận diện mã độc chủ yếu trên bộ Signature Files
Cập nhập và phát hiện các loại mã độc thường xuyên: APTs, Fileless, ransomware,.. Chỉ phát hiện các loại mã độc đã biết, cần phải cập nhập khi có các loại mã độc mới
Thực hiện quy trình: Phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn, khắc phục, dự báo rủi ro tiềm ẩn Bảo vệ và ngăn chặn mã độc xâm nhập vào máy tính
Liên tục giám sát tất cả các tiền trình để phát hiện các nguy cơ lây nhiễm mã độc. Ngăn chặn quyền truy cập hoặc sử dụng khi phát hiện các mối đe dọa có thể xảy ra Chỉ phát hiện khi mã độc xuất hiện 
EDR cung cấp bảo mật tập trung, liên tục giám sát các mối đe dọa ở tất cả các endpoint trong mạng lưới Bảo mật phi tập trung, phạm vi hạn chế 
EDR phát hiện dựa trên hành vi, các mối đe dọa đã biết và chưa biết trong thời gian thực dựa theo các hành vi bất thường tại endpoint Dựa trên các dấu hiệu và mẫu mối đe dọa có sẵn
Tự động hóa và hiển thị dựa trên các phân tích dữ liệu. Kết hợp công nghệ AI để sớm phát hiện và đưa ra các quyết định chính xác về mối đe dọa tiềm tàng.

 

Những mặt hạn chế của EDR

Nhiều mối đe mạng bắt đầu từ các endpoint, vì vậy việc bảo vệ chúng một cách hiệu quả là điều rất quan trọng để bảo mật người dùng và dữ liệu quan trọng. Tuy vậy EDR vẫn còn một số hạn chế:

EDR chỉ tập trung vào endpoint. Các cuộc tấn công thường bắt nguồn từ điểm cuối khi người dùng cuối tải xuống các tệp có chứa mã độc. Nhưng EDR thông thường không phát hiện được nhiều loại tấn công, bao gồm cả các cuộc tấn công vào các endpoint không quản lý như IoT và BYOD, ứng dụng đám mây, máy chủ.

EDR chưa đủ nhanh cho các cuộc tấn công siêu tốc hiện nay. Sandbox chuyển tiếp và phương pháp phát hiện trước có thể cho phép các tệp độc hại và tác nhân đe dọa tới truy cập vào tài nguyên trước khi phát hiện ra chúng. Điều này hạn chế tính hiệu quả.

EDR thiếu khả năng hiển thị về các cuộc tấn công di chuyển qua mạng và ứng dụng. Vì chúng chỉ thu thập dữ liệu từ các endpoint nên công cụ EDR có thể thiếu cơ sở để có thể đưa ra các cảnh báo kịp thời

Bạn nên dùng hãng bảo mật nào cung cấp giải pháp EDR

Nhà cung cấp Zscaler có thể là đối tác hàng đầu về bảo mật Endpoint khi cung cấp khả năng phát hiện mối đe dọa toàn diện, chia sẻ thông tin và khắc phục trạng thái của các thiết bị, quyền truy cập đám mây. Tích hợp cùng với nền tảng Zscaler Zero Trust sẽ đảm bảo tính bảo mật tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.

EDR là gì? So sánh EDR và Antivirus

Nhà cung cấp Picus Security giúp xác minh hiệu quả các rủi ro tiềm ẩn vào hệ thống an ninh mạng của doanh nghiệp, kể cả hệ thống đám mây Cloud. Picus BAS quản lý dữ liệu tập trung, đưa ra các cảnh báo sớm và quản lý truy cập bất thường. Đây là giải pháp SOC/NOC được khuyến nghị sử dụng.

Các bước tư vấn Giải pháp bảo mật và An toàn thông tin của Lạc Hồng Tech
Các bước tư vấn Giải pháp bảo mật và An toàn thông tin của Lạc Hồng Tech

Các bước tư vấn Giải pháp bảo mật và An toàn thông tin của Lạc Hồng Tech

An ninh mạng là một khía cạnh quan trọng của các dự án chuyển đổi số vì nó bảo vệ tài sản kỹ thuật số, tài sản trí tuệ và dữ liệu khách hàng của các tổ chức, doanh nghiệp.

Sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ kỹ thuật số đã làm thay đổi đáng kể quan điểm bảo mật và làm tăng nguy cơ xảy ra các mối đe dọa trên không gian mạng.

Bản chất của các mối đe dọa và tấn công mạng đã thay đổi và các cuộc tấn công mạng hiện thường xuyên hơn, phức tạp hơn và có định hướng mục tiêu hơn. Khi các dự án chuyển đổi số liên quan đến việc áp dụng các công nghệ mới và tích hợp các hệ thống kỹ thuật số, an ninh mạng đã trở thành một vấn đề cực kỳ quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp.

Lạc Hồng Tech tự hào có đội ngũ Chuyên gia, Kỹ sư giàu kinh nghiệm thực tiễn trong việc tư vấn, triển khai và xây dựng hệ thống an toàn thông tin phức tạp (SOC, SIEM, APT, XDR, DLP/DRM,…) cho nhiều đối tượng khách hàng (từ khối Bộ ban ngành, Chính phủ cho đến các đơn vị Telco, BFSI, SMB,…).  

Đội ngũ nhân sự của Lạc Hồng Tech đạt nhiều chứng chỉ uy tín như: CCIE, CCNP, Security +,… & nhiều chứng chỉ của các hãng uy tín: IBM Qradar, Fidelis, Palo Alto,… 

Nội dung tư vấn 

Lạc Hồng Tech cung cấp các dịch vụ, giải pháp về an ninh mạng, từ rà soát các khâu tổ chức của doanh nghiệp đến tiến hành điều tra chuyên sâu: Các dịch vụ này sẽ không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá, xây dựng và quản lý khả năng bảo mật an ninh mạng, mà còn giúp doanh nghiệp ứng phó với các cuộc khủng hoảng có thể xảy ra. Dịch vụ của Lạc Hồng Tech được thiết kế để doanh nghiệp có thể an tâm, hiểu rõ các mối đe dọa và các lỗ hổng an ninh mạng, đồng thời biến những rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt trở thành lợi thế của doanh nghiệp. 

Xem thêm: Dự báo 6 xu hướng về các mối đe dọa an ninh mạng năm 2024

Các bước tư vấn Giải pháp bảo mật và An toàn thông tin của Lạc Hồng Tech

Nội dung tư vấn cụ thể được Lạc Hồng Tech tiến hành như sau: 

  1. Tư vấn về xây dựng chiến lược ATTT 
  • Đánh giá rủi ro, đánh giá quét thâm nhập hệ thống, đánh giá hệ thống ATTT và hệ thống quản lý ATTT  của tổ chức đáp ứng tuân thủ các tiêu chuẩn ATTT. 
  • Phân tích các xu hướng về ATTT và xác định yêu cầu về ATTT của tổ chức tầm nhìn dài hạn. 
  • Xác định mục tiêu về ATTT của tổ chức 
  • Tư vấn xây dựng các biện pháp kiểm soát đảm bảo ATTT tầm nhìn dài hạn.

2.Tư vấn thiết kế, triển khai, vận hành hệ thống ATTT, hệ thống quản lý ATTT (ISMS) tuân thủ các tiêu chuẩn bảo mật 

  • Bộ tiêu chuẩn ISO về ATTT, trong đó tư vấn chuyên sâu theo các tiêu chuẩn:
  • ISO/IEC 27001:2013, tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý ATTT. 
  • ISO/IEC 27002:2013, chỉ dẫn thực hành hệ thống quản lý ATTT. 
  • ISO/IEC 27003:2009, hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý ATTT. 
  • ISO/IEC 27004:2009, đo lường hệ thống quản lý ATTT. 
  • ISO/IEC 27005:2011, hướng dẫn về quản lý rủi ro ATTT. 
  • ISO/IEC 310000, hướng dẫn về quản lý rủi ro chung. 
  • Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
  • Thông tư 12: quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. 
  • Văn bản số 1552/BTTTT-THH ngày 26/4/2022 của Bộ TTTT về hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06 

3. Tư vấn đánh giá ATTT hệ thống 

  • Đánh giá hệ thống ATTT, hệ thống quản lý ATTT theo các tiêu chuẩn quốc tế về ATTT. 
  • Thực hiện dò quét thâm nhập hệ thống nhằm phát hiện các điểm yếu bảo mật. 
  • Thực hiện đánh giá rủi ro hệ thống. 
  • Đưa ra các khuyến nghị, các hành động nhằm giảm nhẹ rủi ro. 

4. Tư vấn xây dựng hệ thống chính sách, quy trình, quy định về ATTT

  • Tư vấn xây dựng chính sách tổng thể về ATTT. 
  • Tư vấn xây dựng các quy trình, quy định, hướng dẫn, biểu mẫu nhằm đảm bảo ATTT trong các hoạt động nghiệp vụ. 

5. Đào tạo nhận thức ATTT 

  • Đào tạo nhận thức ATTT cho nhân viên 
  • Đào tạo chuyên sâu về ATTT cho quản trị viên. 
  • Đào tạo nhận thức về hệ thống quản lý ATTT và đánh giá rủi ro theo các tiêu chuẩn ATTT. 

Các bước thực hiện 

Lạc Hồng Tech sẽ làm việc với đại diện doanh nghiệp và bộ phận CNTT để xác định mô hình IT hoạt động phù hợp với mục tiêu, lĩnh vực kinh doanh và quy mô quản lý bằng cách: 

Bước 1: Khảo sát hiện trạng 

  • Khảo sát tổng thể hệ thống mạng 
  • Khảo sát tổng thể hệ thống Server
  • Khảo sát người dùng, thiết bị người dùng sử dụng 
  • Khảo sát các hệ thống bảo mật hiện có. 

Bước 2: Đánh giá sơ bộ ban đầu 

  • Đánh giá tổng thể mô hình hoạt động của hệ thống 
  • Kiểm tra các lỗi tồn tại trên hệ thống 
  • Đánh giá sự an toàn của dữ liệu hệ thống, dữ liệu quan trọng đối với các nguy cơ từ Internet, nội bộ người dùng. 
  • Đánh giá sơ bộ về kiến thức người sử dụng về các thao tác, các nhận biết cơ bản nhằm nâng cao vấn đề bảo mật, an toàn thông tin. 

Bước 3: Tư vấn an toàn và bảo mật thông tin 

  • Đưa ra giải pháp tổng thể nhằm nâng cao bảo mật cho hệ thống 
  • Chỉ ra các điểm cần khắc phục ngay trên hệ thống 
  • Tư vấn cho khách hàng các giải pháp nâng cấp hệ thống nếu cần như: 
  • Giải pháp bảo mật hạ tầng mạng: Firewall (Sophos, Fortigate…). 
  • Giải pháp bảo mật hệ thống và người dùng cuối: Kaspersky, Sophos,… 
  • Giải pháp phòng chống virus, chống spam tổng thể: Kaspersky, Sophos,… 
  • Giải pháp chống thất thoát dữ liệu (DLP) 
  • Giải pháp giám sát và phân tích bảo mật hệ thống (SIEM) 
  • Xây dựng và quản lý chính sách bảo mật, an toàn thông tin (ISO 27001)
  •  Giải pháp giả lập vi phạm tấn công (BAS)
  •  Giải pháp Quản lý bản quyền số (DRM)
  • Giải pháp rà quét lỗ hổng và cập nhật bản vá (VM và PM)

Kết quả bàn giao 

 Tùy nhu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp, Lạc Hồng Tech sẽ bàn giao đầy đủ các giấy tờ, giải pháp, phương án,… Tiêu biểu như một số giấy tờ cơ bản như sau: 

  • Chính sách an toàn bảo mật hệ thống thông tin tổng thể 
  • Thủ tục quản lý cấu hình hệ thống IT 
  • Thủ tục giám sát hệ thống IT 
  • Thủ tục hoạt động bảo trì hệ thống IT 
  • Thủ tục đối phó với các sự cố IT 
  • Thủ tục truy cập mạng (Firewall) 
  • Thủ tục nhật ký vận hành(Log File) 
  • Thủ tục phân quyền truy cập phần mềm 
  • Thủ tục phân quyền truy cập thư mục và file 
  • Thủ tục Backup lưu trữ dữ liệu 
  • Thủ tục hỗ trợ phần mềm 
  • Thủ tục quản lý sự thay đổi hệ thống IT
  • Thủ tục quản lý máy tính & thiết bị ngoại vi 
  • Thủ tục quản lý máy chủ Server 
  • Quy định quản lý Virus máy tính 
  • Quy định phần mềm cài đặt 
  • Quy định truy cập hệ điều hành máy chủ  
  • Quy định định danh và mật khẩu truy cập 
  • Quy định quản lý dây cáp mạng nội bộ và mạng bên ngoài 
  • Đào tạo nâng cao nhận thức an toàn thông tin,… 

Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp về các giải pháp bảo mật và an toàn thông tin, Quý khách hàng vui lòng gọi đến số Hotline: 1900 68 24. 

GPS là gì và cách thức hoạt động của GPS
GPS là gì và cách thức hoạt động của GPS

GPS là gì?

GPS (Global Positioning System) hay Hệ thống Định vị Toàn cầu là hệ thống xác định vị trí dựa vào các vệ tinh nhân tạo được thiết kế bởi Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, vận hành bởi Không lực Hoa Kỳ. Hệ thống GPS sử dụng các vệ tinh, máy thu và các thuật toán để đồng bộ hóa dữ liệu vị trí, vận tốc và thời gian cho các chuyến đi, các phương tiện có gắn thiết bị định vị.

Hệ thống vệ tinh bao gồm ít nhất 24 vệ tinh quay quanh quỹ đạo Trái đất, mỗi mặt phẳng có bốn vệ tinh, quay cách trái đất 20.000 km với vận tốc 14.000 km/ giờ. GPS hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, mọi nơi trên Trái Đất, liên tục 24/24 và hoàn toàn miễn phí với một số dịch vụ.

GPS là gì và cách thức hoạt động của GPS

Lịch sử của GPS

Ban đầu, GPS được phát triển bởi Bộ quốc phòng Hoa Kỳ nhằm mục đích quân sự. Sau sự cố chuyến bay 007 của Korean Air Lines bị bắn bởi Liên Xô năm 1983 đi lạc vào không vận của Nga. Tổng thống Ronald Reagan cho phép sử dụng với mục đích dân sự nhưng với sự chính xác kém. Tới tháng 5 năm 2000, Tổng thống Bill Clinton mới đồng ý tương đồng giữa GPS dân sự và quốc phòng và được sử dụng rộng rãi cho tới ngày nay.

Ngoài hệ thống GPS thì các hệ thống định vị qua vệ tinh khác tương đồng như: Hệ thống GLOASS của Nga và hệ thống Galileo của Liên minh châu Âu. Trong khi đó Trung Quốc cũng có hệ thống vệ tinh riêng của mình là BeiDou. Hệ thống IRNSS của Ấn Độ, QZSS của Nhật với 4 vệ tinh bay trê bề mặt xung quanh quốc gia của họ

GPS là gì và cách thức hoạt động của GPS

Cách thức hoạt động của GPS

GPS hoạt động thông qua một kỹ thuật được gọi là phép đo ba chiều ( trilateration). Được sử dụng để tính toán vị trí, vận tốc và độ cao thu thập từ tín hiệu vệ tinh để đưa ra thông tin vị trí. Nó thường bị nhầm lẫn với phép đo tam giác, được dùng để đo góc chứ không phải khoảng cách.

Các vệ tinh quay quanh Trái đất hai lần một ngày, gửi tí hiệu để thiết bị GPS đặt trên đọc được. Để tính toán vị trí, thiết bị GPS phải có khả năng đọc tín hiệu từ ít nhất 4 vệ tinh. Mỗi vệ tinh gửi một tín hiệu, thống số quỹ đạo, thời gian truyền tin. Tại bất kỳ thời điểm nào, thiết bị GPS có thể đọc tín hiệu từ 6 vệ tinh trở lên.

Khi một vệ tinh gửi tín hiệu, nó tạo ra một vòng tròn có bán kính được đo từ thiết bị GPS đến vệ tinh. Vê tinh thứ 2 sẽ tạo ra một vòng tròn thứ hai và vị trí được thu hẹp xuống một trong 2 điểm mà vòng tròn giao nhau. Tới vệ tinh thứ ba, vị trí của thiết bị có thể xác định vì thiết bị có thể nằm ở giao điểm của 3 đường tròn. Khi càng có nhiều thiết bị vệ tinh phản hồi thì thì điểm định vị trên bản đồ sẽ càng chính xác.

GPS là gì và cách thức hoạt động của GPS

Khi thiết bị GPS di chuyển, bán kính và các điểm cũng sẽ thay đổi. Khi các bán kính thay đổi sẽ tạo ra các vị trí mới. Dựa theo các dữ liệu đó, ta kết hợp với thời gian để xác định vận tốc, khoảng cách tới điểm đích hay thiết kế tự động lại tới điểm.

 

Ứng dụng của GPS

GPS là mọt công cụ mạnh mẽ và đầy tính ứng dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nhiều ngành nghề khác nhau. GPS trở nên rất phổ biến trong đời sống hiện tại, bất kể ai dùng các thiết bị như điện thoại thông minh đều biết tới thuật ngữ GPS. Giúp xác định vị trí, điểm đến, theo dõi tọa độ hoặc lộ trình, phổ biến nhất là ứng dụng GG Maps hay các ứng dụng vận chuyển như Grab.

Năm ứng dụng chính của GPS có thể kể tới là:

  • Xác định vị trí
  • Điều hướng, đi từ vị trí này tới vị trí khác
  • Theo dõi, giám sát đối tượng và lộ trình di chuyển. Lưu trữ và hiển thị lại lộ trình.
  • Lập bản đồ
  • Cho phép thực hiện các phép tính và đo theo thời gian chính xác: chẳng hạn như tính vận tốc

Một số ứng dụng trong thời đại công nghệ mới như:

  • Ứng phó khẩn cấp: Khi xảy ra tai nạn có thể tự động gửi cảnh báo và tín hiệu vị trí tới cơ quan chức năng
  • Phục vụ giải trí: Chẳng hạn như trò chơi Pokemon GO đã từng rất thịnh hành với việc áp dụng tính năng vị trí của GPS
  • Kiểm tra sức khỏe và thể dục. Ngoài Smartwatch ra thì các thiết bị điện thoại thông minh hiện nay có thể đo được số bước chân, khoảng cách di chuyển để tính toán các chỉ số sức khỏe của chúng ta.
  • Theo dõi vị trí, tìm lại vị trí để rơi, khóa thiết bị từ xa

GPS là gì và cách thức hoạt động của GPS

Hạn chế của GPS

Ứng dụng GPS có thể nói là rất phổ biến hiện nay nhưng sẽ vẫn còn một số hạn chế chẳng hạn như: Chính phủ Hoa Kỳ sẽ kiểm soát khả năng hoạt động của GPS để tránh cho việc chế tạo và sử dụng trong việc sử dụng tên lửa hành trình, tên lửa đạn đạo.

Vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro liên quan tới các thiết bị IoT. Hacker có thể xâm nhập vào các thiết bị thông minh để kiểm soát vị trí người dùng chẳng hạn như Smartphone, Smartwatch.

Vị trí GPS không phải lúc nào cũng trả kết quả vị trí chính xác tuyệt đối. Vẫn có sự sai lệch do việc truyền tín hiệu hoặc lệch sóng do khu vực, tòa nhà, cầu đường, hầm trú,…

Tương lai của GPS

Các quốc gia tiếp tục xây dựng và cải tiến hệ thống GPS của họ. Những nỗ lực thay đổi để đem tới độ chính xác và cải thiện về độ tin cậy của GPS. Trong tương lai GPS sẽ còn chính xác và hiệu quả hơn đối với cá nhân và doanh nghiệp. Hàng loạt ứng dụng khi áp dụng GPS cùng với công cụ AI sẽ thay đổi cuộc sống của con người.

Mã độc là gì? Phân loại và đặc tính của mã độc? 
Mã độc là gì? Phân loại và đặc tính của mã độc? 

Mã độc là gì? Phân loại và đặc tính của mã độc? 

Ngày nay, cụm từ “Mã độc” đã được nhiều người biết đến và chủ động phòng ngừa hơn, đặc biệt đối với hệ thống của các doanh nghiệp. Mã độc tồn tại từ khi Internet ra đời, tuy nhiên cho đến thời điểm này nó mới thực sự “lộng hành” và dễ dàng xâm nhập khi hệ thống không được bảo vệ, gây nên những thiệt hại nặng nề. 

Mã độc là gì? 

Mã độc hay còn gọi với tên khác là phần mềm độc hại (Malicious Software/Malware). Đây là một chương trình được tạo ra và được bí mật chèn vào hệ thống với mục đích phá hoại. Tìm hiểu mã độc nào lây lan chủ yếu qua các lỗ hổng bảo mật hệ thống là điều rất quan trọng. Bởi khi xuất hiện trong hệ thống, chúng sẽ đánh cắp thông tin, làm gián đoạn hay tổn hại tới tính bí mật, tính vẹn toàn cùng tính sẵn sàng trên máy tính nạn nhân.

Mã độc là gì? Phân loại và đặc tính của mã độc? 

Mã độc được phân chia thành nhiều loại tuỳ theo chức năng và cách thức lây nhiễm hay phá hoại. Có 7 loại mã độc phổ biến: Virus, Trojan Horse, Ransomware, Worm, Rootkit, Botnet, Biến thể.

Xem thêm: Giải pháp bảo mật dữ liệu 

Mã độc nguy hiểm như thế nào? 

Bất kể người dùng trên thiết bị như máy tính, điện thoại hay các thiết bị IOT sử dụng Internet đều có thể trở thành nạn nhân của mã độc. Chúng có thể làm chậm kết nối, chậm máy và gây ra lỗi trên máy cùng hiển thị thông báo lỗi liên tục. Đồng thời cũng khiến người dùng không thể tắt hay khởi động lại máy tính.

Mã độc là gì? Phân loại và đặc tính của mã độc? 

Hơn thế nữa, kẻ có mưu đồ xấu sẽ lợi dụng malware để thu thập thông tin cá nhân, dữ liệu người dùng trên máy tính. Gây tình trạng “cướp trình duyệt” và chuyển hướng người dùng đến những site có chủ đích. Lây nhiễm và sử dụng máy để làm vật chủ để thực hiện nhiều cuộc tấn công khác.

Ngoài ra, chúng sẽ spam hộp thư đi và đến của người dùng. Dùng những Email mạo danh để gây rắc rối cho người khác. Tệ hơn nữa là cấp quyền kiểm soát toàn bộ tài nguyên hệ thống cho kẻ tấn công. Hoặc xuất hiện những thanh công cụ mới bất thường cùng biểu tượng lạ trên màn hình desktop khiến người dùng tò mò nhấp vào và gây mất dữ liệu.

Phân loại và đặc tính của từng loại mã độc 

Tuỳ thuộc vào cơ chế, hình thức lây nhiễm và phương pháp phá hoại mà người ta  phân biệt mã độc thành nhiều loại khác nhau: virus, trojan, backdoor, adware, spyware… Đặc điểm chung của mã độc là thực hiện các hành vi không hợp pháp (hoặc có thể hợp pháp, ví dụ như các addon quảng cáo được thực thi một cách hợp pháp trên máy tính người dùng) nhưng không theo ý muốn của người sử dụng máy tính. Dưới đây chúng ta sẽ phân loại các mã độc theo các hành vi nguy hiểm mà nó thường xuyên thực hiện:

Trojan/ Backdoors: không tự tái tạo, không gắn vào một tập tin như virus, thay vào đó được cài đặt vào hệ thống bằng cách giả làm một phần mềm hợp lệ và vô hại sau đó cho phép tin tặc điều khiển máy tính từ xa. Một trong những mục đích phổ biến nhất của trojan là biến máy tính thành một phần của mạng máy tính ma (Botnet).

Spyware: là phần mềm cài đặt trên máy tính người dùng nhằm thu thập các thông tin người dùng một cách bí mật, không được sự cho phép của người dùng.

Mã độc là gì? Phân loại và đặc tính của mã độc? 

Adware: phần mềm quảng cáo, hỗ trợ quảng cáo, là các phần mềm tự động tải, pop up, hiển thị hình ảnh và các thông tin quảng cáo để ép người dùng đọc, xem các thông tin quảng cáo. Các phần mềm này không có tính phá hoại nhưng nó làm ảnh hưởng tới hiệu năng của thiết bị và gây khó chịu cho người dùng.

Xem thêm: Giải pháp Bảo mật truy cập 

Ransomware: đây là phần mềm khi lây nhiễm vào máy tính sẽ kiểm soát dữ liệu  hoặc chiếm quyền điều khiển máy tính và yêu cầu nạn nhân phải trả tiền để có thể khôi phục lại dữ liệu hoặc quyền kiểm soát với hệ thống.

Virus: là phần mềm có khả năng lây nhiễm trong cùng một hệ thống máy tính hoặc từ máy tính này sang máy tính khác dưới nhiều hình thức khác nhau. Quá trình lây lan được thực hiện qua hành vi lây file. Ngoài ra, virus cũng có thể thực hiện các hành vi phá hoại, lấy cắp thông tin…

Rootkit: là một kỹ thuật cho phép phần mềm có khả năng che giấu danh tính của bản thân nó trong hệ thống, các phần mềm antivirus từ đó nó có thể hỗ trợ các module khác tấn công, khai thác hệ thống.

Mã độc là gì? Phân loại và đặc tính của mã độc? 

Worm: có khả năng tự nhân bản trên chính nó mà không cần cấy vào một tập tin lưu trữ. Chúng còn thường sử dụng Internet để lây lan, do đó gây thiệt hại nghiêm trọng cho một mạng lưới về tổng thể, trong khi virus thường chỉ nhắm vào các tập tin trên máy tính bị nhiễm. Worm lây lan chủ yếu là do các lỗ hổng bảo mật của hệ thống

Keylogger: có khả năng ghi lại mọi phím bấm mà người dùng đã nhấn trên bàn phím. Tổng hợp kết quả của các tổ hợp phím này, kẻ cài đặt keylogger có thể thu được tin nhắn cá nhân, nội dung email, số thẻ tín dụng và dĩ nhiên nguy hiểm nhất là mọi loại mật khẩu của người dùng.

Giải pháp phòng chống mã độc? 

Để phòng chống mã độc, các doanh nghiệp cần thực hiện một số thao tác cơ bản như: Sao lưu tài liệu theo định kỳ; Phân quyền phù hợp cho các nhân sự sử dụng tài nguyên; Liên tục kiểm tra để phát hiện và xử lý các lỗ hổng bảo mật có thể trở thành nguy cơ gây mất an toàn,… 

Lạc Hồng Tech – Đơn vị chuyên cung cấp các giải pháp bảo mật an toàn thông tin chuyên sâu cho các Đơn vị Nhà nước và Doanh nghiệp. Tại đây, chúng tôi cung cấp, phân phối các giải pháp bảo mật tiên tiến nhất trên thế giới, sẵn sàng ứng dụng cho các doanh nghiệp để đảm bảo hệ thống thông tin luôn trong tình trạng an toàn, bảo mật cao. 

Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline: 1900 68 24. 

SaaS là gì? Tương lai của SaaS
SaaS là gì? Tương lai của SaaS

Định nghĩa SaaS là gì?

SaaS hay tên gọi tiếng Việt là Phần mềm dưới dạng dịch vụ ( Software-as-a-Service) là một cách cung cấp các nền tảng ứng dụng qua Internet dưới dạng dịch vụ thông qua hệ thống đám mây ( Cloud Computing). Thay vì cài đặt và bảo trì phần mềm, bạn chỉ cần truy cập phần mềm đó qua Internet, không cần phải quản lý phần cứng hay cài đặt phức tạp.

Các ứng dụng SaaS đôi khi được gọi là các phần mềm Web. Toàn bộ dữ liệu sẽ được lưu trên hệ thống máy chủ của nhà cung cấp SaaS. Nhà cung cấp có quyền quản lý truy cập vào ứng dụng, bao gồm bảo mật, tính khả dụng và hiệu suất.

Ví dụ phổ biến nhất các ứng dụng SaaS phổ biến:

  • Google Workspace
  • Trello
  • Zoom
  • Slack
  • Adobe Creative CCloud
  • Netflix
  • Spotify

SaaS là gì? Tương lai của SaaS

Đặc điểm và tính năng của SaaS

Mô hình SaaS được coi giống như là một ngân hàng tuyệt vời. Toàn bộ quyền riêng tư và sở hữu tài nguyên cá nhân của khách hàng đều được bảo vệ mỗi khi truy cập. SaaS cho phép doanh nghiệp sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả hơn. Doanh nghiệp có thể tùy chỉnh, giảm thiểu chi phí và kết nối ở bất kỳ đâu, chia sẻ cho bất kỳ ai.

Đặc điểm của SaaS

Thiết kế cho nhiều người dùng

Multi-tenancy là một kiểu cấu trúc trong đó tất các ứng dụng của nhà cung cấp SaaS chia sẻ một cơ sở hạ tầng và mã chung duy nhất được duy trì tập trung. Kiến trúc này cho phép các nhà cung cấp đổi mới nhanh hơn, tiết kiệm thời gian phát triển trước đây dành cho việc duy trì mã lỗi thời.

Tùy chỉnh dễ dàng với SaaS

Người dùng có thể dễ dàng tùy chỉnh ứng dụng để phù hợp với quy mô kinh doanh của mình mà không ảnh hưởng tới hạ tầng chung. Mô hình SaaS hỗ trợ các thay đổi tùy chỉnh riêng của mỗi người dùng và công ty. Điều này có nghĩa là các nhà cung cấp SaaS có thể nâng cấp thường xuyên hơn, ít rủi ro hơn cho khách hàng và chi phí cho doanh nghiệp.

Truy cập tốt hơn từ các thiết bị mạng

Mô hình SaaS cho phép doanh nghiệp truy cập dữ liệu từ xa từ bất kỳ đâu một cách nhanh chóng thông qua mạng Internet. Dễ dàng quản lý quyền, giám sát việc sử dụng dữ liệu và đảm bảo nhiều người dùng có thể xem cùng thông tin một lúc mà không ảnh hưởng.

Triển khai nhanh chóng

SaaS loại bỏ các quy trình cài đặt và cấu hình phức tạp. Bạn có thể triển khai phần mềm trên toàn doanh nghiệp ngay sau khi đăng ký gói sử dụng dịch vụ.

Tích kiệm chi phí

Việc không phải đầu tư cơ sở dữ liệu, tài nguyên máy chủ, ổ cứng sẽ giúp giảm bớt chi phí trả trước của doanh nghiệp. Việc sử dụng tài nguyên tùy thuộc vào gói dịch vụ đăng ký.

 

Tính năng SaaS

Nếu giảm chi phí và phát triển doanh nghiệp là ưu tiên hàng đầu thì việc sử dụng các tính năng của SaaS cho phép các nhóm kinh doanh và bán hàng trải nghiệm đầy đủ các tính năng một cách hiệu quả. Các tính năng của SaaS có thể cải thiện hoạt động kinh doanh của ban như:

  1. Tăng cường quản lý khách hàng tiềm năng thông qua việc xác định và giám sát tốt các chu kỳ bán hàng.
  2. Cải thiện hoạt động công tác bán hàng và tiếp thị bằng cách nắm bắt và chia sẻ thông tin chi tiết về khách hàng
  3. Cải thiện khả năng tiếp thị bằng cách hợp lý hóa các chiến dịch bạn quản lý
  4. Kiểm soát và quản lý dữ liệu được cập nhập theo thời gian thực

 

Các thách thức và rủi ro của khi sử dụng nền tảng SaaS

Các vấn đề về kiểm soát

Các về đề có thể phát là khi đơn vị cung cấp phần mềm gặp sự cố gián đoạn. Dịch vụ mà bạn đang sử dụng có thể không sử dụng được cho tới khi sự cố đc khắc phục. Ngoài ra các vấn đề về bảo trì, nâng cấp cũng có thể gây ra gián đoạn mà bạn không thể kiểm soát được việc này.

Không kiểm soát được phiên bản

Các đơn vị cung cấp phần mềm thường cập nhật phiên bản ứng dụng mới nhất của mình. Nó sẽ giúp triển khai cho toàn bộ hệ thống và mã nguồn có sự thống nhất giữa tất cả các khách hàng. Dù bạn muốn sử dụng phiên bản mới hay không thì vẫn phải chấp nhận.

Bảo mật thông tin

Bảo mật thông tin luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp rất quan tâm. Các doanh nghiệp cung cấp SaaS cũng rất chú trọng vào việc bảo vệ tài sản của khách hàng mình. Nhưng không có gì là tuyệt đối khi việc ăn trộm thông tin và dữ liệu có thể từ bên trong lẫn bên ngoài.

SaaS là gì? Tương lai của SaaS

Tương lai của SaaS

Điện toán đám mây và SaaS đã đi một chặng đường dài trong việc giúp các công ty phát triển các giải pháp tích hợp Endpoint. Với nhận thức và sự phát triển của các tổ chức tích hợp SaaS để xây dựng các ứng dụng bổ sung.

Mô hình thanh toán cho các loại dịch vụ này thường tính phí theo dung lượng sử dụng, theo tháng vì vậy doanh nghiệp có thể giảm thiểu một phần chi phí trả trước.

Với nhu cầu sử dụng dung lượng lớn, hiệu suất phần mềm và tính ứng dụng thuận tiện ngày càng tăng. Càng có nhiều doanh nghiệp chọn thuê các nhà cung cấp dịch vụ đám mây. 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ LẠC HỒNG
Là Công ty chuyên cung cấp các: Sản phẩm - Dịch vụ - Giải pháp Công nghệ chất lượng cao tại Việt Nam.

ĐỊA CHỈ:
VPĐD tại Hà Nội
  • Địa chỉ: Tầng 6, Minori Office, 67A Trương Định, phường Bạch Mai, Hà Nội
  • Hotline: 0936.125.900
  • Hotline: 0243.565 26 26
  • Fax: 0243.565 62 62

VPĐD tại Hải Phòng
  • Địa chỉ: 62 - 64 Lán Bè, phường An Biên, TP.Hải Phòng
  • Hotline: 0903.426.086

VPĐD tại TP.Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ: Số 127 - 129 Hoàng Văn Thụ, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0934.626.900

Trang chủ

LIÊN KẾT

© 2010 Created by Lac Hong Tech

CSKH: 1900.68.24